Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

VĂN HÓA – GIẢI TRÍ > Sáng tác – Biên khảo

by Tranducdoan
22/01/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

Cung cách giao tiếp, xưng hô của người Nam bộ chẳng những vô cùng phong phú mà còn thể hiện rất rõ nét cá tính của miền Nam. Tùy theo từng đối tượng mà người Nam Bộ có cách xưng phù hợp, đồng thời có những nét riêng thể hiện sắc thái tình cảm đa dạng.

Với vợ chồng, có nhiều cách xưng hô, tùy người và tùy đặc trưng địa phương... Ảnh: DUY KHÔI

Với vợ chồng, có nhiều cách xưng hô, tùy người và tùy đặc trưng địa phương… Ảnh: DUY KHÔI

Ở ngôi thứ nhất, đối với người khác, thì người Nam Bộ có vô vàn cách xưng. Đối với người ngang hàng thì là tôi, tui, ta, già, lão, mình… Đối với con thì xưng là cha/ba, mẹ; cũng có không ít gia đình do giao thoa với người Hoa Triều Châu mà xưng là tía, má. Đối với con “xấu háy” (sợ khó nuôi) thì xưng anh/cậu/dượng, mợ/dì… Đối với cháu thì lấy cương vị của mình mà xưng như ông, bác, chú, cậu, dượng…; bà, dì, mợ, thím, cô… Hoặc dùng thứ của mình mà xưng và cháu cũng gọi lại như thế. Thí dụ như “Nồi canh nầy Út nêm đó, con ăn coi vừa miệng hông?”; “Bà con dưới quê mình cũng mạnh giỏi hết hả Út?”. Đối với em thì xưng anh, chị, qua, tao… Nhà giáo xưng với học sinh là thầy, cô và gọi lại bằng trò; đối với học trò học nghề, người thầy thân mật xưng theo vai vế, tức như quan hệ bình thường xã hội.

Trong mối quan hệ tình cảm, hoặc vợ chồng, tùy trường hợp cụ thể, thái độ tình cảm, thân hay sơ, lâu năm hay mới cưới… mà cả hai đều xưng gọi với nhau là tôi, tui, mình… Ngay từ xưa, phân biệt thì người nam xưng với người nữ là anh, qua; rồi gọi là nàng, bậu, em bậu, cô. Người nữ xưng với người thương là em, thiếp; gọi đối tượng là anh, chàng. Vợ chồng mới lập gia đình, trò chuyện nhau rất mắc cỡ nên thường hay nói trổng, dạn miệng hơn một chút thì dùng hai tiếng “người ta”. Khi đã có con thì họ mượn tên đứa con lớn mà gọi nhau, chẳng hạn: “Ba con Thắm”, “Mẹ thằng Sơn”… Dù đã sinh năm, bảy đứa cũng cứ như thế. Nhưng khi người con ấy đã trưởng thành hoặc có gia đình thì không còn gọi như vậy nữa, vả lại lúc ấy vợ chồng cũng đã lớn tuổi, do đó sửa cách xưng gọi là “Tía nó”, “Má sắp nhỏ”, thí dụ: “Trời nắng chang chang, tía nó có đi đồng thì nhớ đội nón!”; “Má sắp nhỏ nhắc tui mới nhớ!”. Họ cũng gọi tôn nhau bằng những tiếng ông/bà, thí dụ: “Hồi nảy bà đi chợ mà hổng mua vài trái bắp nấu, cạp chơi!”, trả lời “Sao ông hổng dặn, ai mà biết!”. Không chỉ các cụ mới ngọt ngào gọi nhau bằng “mình” như câu ca dao “Con cá làm ra con mắm / Vợ chồng già thương lắm mình ơi!”, mà những cặp vợ chồng còn son cũng không khác “Bấy lâu em còn nghi còn ngại / Bữa nay em kêu đại bằng mình / Phụ mẫu hay đặng không lẽ đánh mình, giết em?”.

Bạn bè, trang lứa gọi mầy, xưng tao là chuyện thường tình; nhưng một điểm đặc biệt là trai gái khi đã phải lòng nhau và cả đến vợ chồng cũng “mầy, tao”, thậm chí cho rằng như vậy mới… tình. Điều đó thể hiện qua loạt ca dao “Ngày nào tui kêu mình đặng bằng mầy / Gối luông chung gối, dạ nầy mới vui!”, hay “Ra đường võng giá nghênh ngang / Về nhà hỏi vợ cám rang đâu mầy? / Cám rang tao để cối xay / Hễ chó ăn hết thì mầy biết tao!”, hoặc “Ví dầu chồng thấp vợ cao / Qua kinh, nước lớn cõng tao bớ mầy!”, rồi có “Cơm sôi bớt lửa bớ mầy / Kẻo không gạo nhão má rầy tới tao”… Phải đâu chỉ các chàng mới như thế! Các cô cũng thổ lộ “Chữ tình dán tại cây cau / Tao nghe má nói gả tao cho mầy”. Vậy nhưng trong chuyện trò với người khác, khi cần đề cập đến chồng mình thì nói rất ngọt ngào “Anh nầy” hay “Ông nhà tui”.

Ở ngôi thứ hai, tùy cương vị mà có những cách gọi như: ông, ông lão, bà, bà lão, cụ, vị, tụi, mầy, mậy, bây (bay), bậu, bồ, bạn… Đặc biệt, đối với làm mướn cho mình như chèo ghe mướn thì cũng xưng và gọi là “bạn”: “Em biểu anh đừng có làm bạn ghe chài / Cột buồm cao, bao lúa nặng, tấm đòn dày khó đi”. Còn đối với kẻ ăn người ở trong nhà, thay vì gọi đầy tớ thì nói trại là thầy tớ để nhằm giúp người làm công bớt mặc cảm.

Xưng gọi thì tùy vai vế mà gọi là anh, chị, em, con, cháu, cưng, ngươi, chú mầy, cậu mầy…. Hoặc gọi tên, hay chỉ gọi thứ như Hai (người Nam Bộ không gọi thứ Cả, mà gọi lớn nhứt là thứ Hai), Ba, Tư, rồi đến nhỏ nhất là Út… Có người, khi trực tiếp trò chuyện lại gọi người đang đối thoại với mình là anh Hai mầy, cô Năm mầy (có kèm theo tiếng mầy) thì phải hiểu đó là anh Hai, cô Năm của con, của cháu, chứ không phải của chính người ấy. Người lớn tuổi gọi con cháu, dâu rể là thằng Năm, con Ba hoặc thân mật hơn thì là mầy, bây. Đặc biệt, những người có vai vế lớn tỏ ra rất khiêm nhượng với kẻ dưới, chẳng hạn như người đáng tuổi cha, chú hoặc ông, có khi gọi con cháu (không phải bà con ruột) là em, tức nâng họ lên một bực để không quá cách biệt.

Ở ngôi thứ ba thì gọi là họ, nó, hắn, gã, y ta, ổng (ông ấy), bả (bà ấy), cổ (cô ấy)… và đặc biệt là cách gọi “nhà” để chỉ vợ hoặc chồng của người đang nói như “Món này nhà tôi nấu đó!”. Để chỉ cha mẹ mình, người ta hay nói ông già tôi, bà già tôi; hoặc ông già vợ, bà già vợ…; dù những người ấy chỉ mới trên dưới 40, ít ai “nói chữ” nhạc gia, nhạc mẫu vì nghe khách sáo. Trong xưng hô, người Nam Bộ không dùng tiếng cậu để gọi người nữ, mà dùng để gọi anh hoặc em trai của mẹ. Đó là “cậu lớn”. Nếu ở bậc cao hơn (cậu lớn của mẹ mình) thì gọi “ông cậu”, nhưng thường thì chỉ gọi ông là đủ. Và cũng gọi cậu nếu đó là người nam có quan hệ họ hàng bên ngoại hoặc bên vợ nhưng vai nhỏ, hoặc nếu nhỏ tuổi hơn mình, thì đó là “cậu em”. Tiếng chú cũng tương tự như thế, nhưng đó là những người có quan hệ họ hàng bên nội hoặc bên chồng.

Nếu số nhiều, tùy từng trường hợp mà thêm: các, mấy, chúng, tụi, bọn, đám, họ, sấp (sấp nhỏ), bầy (bầy trẻ)…

* * *

Người Việt ở cả ba miền đều cùng chung một ngôn ngữ có tính thống nhất ở mức độ cao. Tuy nhiên do sự phát triển đa dạng của lịch sử, điều kiện xã hội, phong thổ từng vùng miền, đặc điểm về lao động sản xuất gắn liền với hoàn cảnh sống, trong sinh hoạt đời sống, cùng với sự giao thoa văn hóa giữa các dân tộc anh em tại từng địa phương… mà người Việt tiếp thu một số từ ngữ, cách xưng hô mới. Để rồi trong quá trình giao lưu, những từ ngữ ấy dần dần thâm nhập vào sinh hoạt đời sống, trở nên quen thuộc, làm cho vốn từ ngày càng phong phú và hoàn thiện về chức năng, cấu trúc. Ví dụ, sự phổ biến của những tiếng xưng hô trong giao tiếp của cộng đồng dân tộc Hoa, như “hia”, “chế”, “củ”… ở những nơi có nhiều bà con người Hoa sinh sống, tạo nên những nét riêng của cách xưng hô ở Nam Bộ trên nền chung của tiếng Việt. Theo dòng lịch sử, sự giao thoa, hòa nhập này không ngừng biến hóa, bổ sung và liên tục phát triển một cách tự nhiên. Điều này được sáng tạo nhanh và nhiều đến mức đôi khi sách vở chưa thể ghi chép được một cách đầy đủ.

Với yếu tố thời gian, cùng những tác động khách quan và chủ quan, nhất là trước sự chuyển biến tiến hóa không ngừng từng thời đại, ngôn từ cũng theo đó mà biến hóa, làm cho không ít từ/tiếng đã được Việt hóa. Từ đó, đời sau mới có thể nắm biết được đầy đủ các mặt sinh hoạt đời sống thế hệ cha ông.

Nguyễn Hữu Hiệp

Previous Post

Nam Định: Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2025-2026 diễn ra an toàn, nghiêm túc

Next Post

Soạn bài Con chào mào| Văn 6 kết nối tri thức

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Tổ hợp môn là gì?

by Tranducdoan
22/01/2026
0
0

Khối A00, A01, B00…là những tổ hợp môn truyền thống và quen thuộc mà ai cũng biết. Tuy nhiên, còn...

Iowa Army of Pink: Bạn dày đặc đến mức nào?

by Tranducdoan
22/01/2026
0
0

Viết bởi: Brigid Greening Bạn dày đặc đến mức nào? Đó là một câu hỏi rất quan trọng mà mọi...

Sở GD-ĐT bác bỏ hình ảnh điểm chuẩn lớp 10 của Hà Nội lan truyền trước giờ công bố

by Tranducdoan
22/01/2026
0
0

Từ sáng nay (4/7), Sở GD-ĐT Hà Nội đã tổ chức họp xét duyệt điểm chuẩn vào lớp 10 các...

Dời lịch hay rời lịch đúng chính tả? Cách phân biệt dời hay rời

by Tranducdoan
22/01/2026
0
0

1. Dời lịch hay rời lịch viết đúng? Dời lịch hay rời lịch là cặp từ dễ nhầm lẫn khi...

Load More
Next Post

Soạn bài Con chào mào| Văn 6 kết nối tri thức

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Văn học, đó là tư tưởng đi tìm cái đẹp trong ánh sáng

22/01/2026

Mẫu Nghị quyết/Biên bản cuộc họp của thôn, tổ dân phố

22/01/2026

Ngành Tâm lý học là gì? Mức lương, cơ hội việc làm khi ra trường

22/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.