Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ninh năm 2021

by Tranducdoan
30/01/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Lời giải chi tiết

Câu 1:

Phương pháp:

a) Khai phương biểu thức trong căn để tính giá trị của biểu thức

b) Quy đồng các phân thức đại số, cộng các phân thức đại số để rút gọn biểu thức

c) Sử dụng phương pháp cộng đại số để tìm nghiệm (y), sau đó thay vào phương trình (1) hoặc (2) để tìm nghiệm (x) và kết luận

Cách giải:

a) Ta có: (2sqrt {16} – sqrt {25} = 2sqrt {{4^2}} – sqrt {{5^2}} )( = 2.4 – 5 = 3.)

b) Điều kiện: (x > 0,,,x ne 4.)

(begin{array}{l}A = left( {dfrac{1}{{sqrt x – 2}} + dfrac{1}{{sqrt x + 2}}} right):dfrac{{sqrt x }}{{x – 4}},,,, = dfrac{{sqrt x + 2 + sqrt x – 2}}{{left( {sqrt x – 2} right)left( {sqrt x + 2} right)}}.dfrac{{x – 4}}{{sqrt x }},,,, = dfrac{{2sqrt x }}{{x – 4}}.dfrac{{x – 4}}{{sqrt x }} = 2.end{array})

Vậy (A = 2.)

c) (left{ begin{array}{l}x + 4y = 9x + 3y = 7end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}y = 2x = 7 – 3yend{array} right.)( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x = 7 – 3.2y = 2end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x = 1y = 2end{array} right..)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: (S = left{ {left( {1;,,2} right)} right}.)

Câu 2:

Phương pháp:

a) Thay (m = – 2) vào phương trình, sử dụng công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai một ẩn hoặc đưa phương trình về phương trình tích để giải tìm nghiệm.

b) Tính (Delta ) (hoặc (Delta ‘)), phương trình có hai nghiệm phân biệt khi (Delta > 0) (hoặc (Delta ‘ > 0)), theo hệ thức vi – ét xác định tổng và tích của hai nghiệm của phương trình; biến đổi ({x_1}^2 + {x_2}^2 = {left( {{x_1} + {x_2}} right)^2} – 2{x_1}{x_2}), khi tìm được (m) chú ý kiểm tra lại điều kiện.

Cách giải:

a) Với (m = – 2) phương trình trở thành: ({x^2} – 2x – 3 = 0,,,,left( 1 right))

Ta có: (Delta ‘ = dfrac{{{{left( { – 1} right)}^2} – left( { – 3} right)}}{1} = 4), phương trình có hai nghiệm phân biệt ({x_1} = dfrac{{1 + sqrt 4 }}{1} = 3,,,,{x_2} = dfrac{{1 – sqrt 4 }}{1} = – 1)

Vậy với (m = – 2), phương trình có tập nghiệm (S = left{ { – 1;3} right}).

b) Xét phương trình: ({x^2} – 2x + m – 1 = 0,,,left( * right))

Phương trình (left( * right)) có hai nghiệm phân biệt ({x_1},{x_2}) ( Leftrightarrow Delta ‘ > 0)( Leftrightarrow 1 – left( {m – 1} right) > 0)

( Leftrightarrow 1 – m + 1 > 2 Leftrightarrow m < 2.)

Với (m < 2) thì phương trình (left( * right)) có hai nghiệm phân biệt ({x_1},,,{x_2}.)

Áp dụng hệ thức Vi- ét ta có: (left{ begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2{x_1}{x_2} = m – 1end{array} right.)

Theo đề bài ta có: ({x_1}^2 + {x_2}^2 – 3{x_1}{x_2} = 2{m^2} + left| {m – 3} right|)

(begin{array}{l} Leftrightarrow {left( {{x_1} + {x_2}} right)^2} – 2{x_1}{x_2} – 3{x_1}{x_2} = 2{m^2} + left| {m – 3} right| Leftrightarrow {left( {{x_1} + {x_2}} right)^2} – 5{x_1}{x_2} = 2{m^2} + left| {m – 3} right| Leftrightarrow {2^2} – 5left( {m – 1} right) = 2{m^2} + m – 3,,,,left( {do,,m < 2 Rightarrow left| {m – 3} right| = 3 – m} right) Leftrightarrow 4 – 5m + 5 = 2{m^2} + 3 – m Leftrightarrow 2{m^2} + 4m – 6 = 0 Leftrightarrow {m^2} + 2m – 3 = 0 Leftrightarrow left( {m – 1} right)left( {m + 3} right) = 0 Leftrightarrow left[ begin{array}{l}m – 1 = 0m + 3 = 0end{array} right. Leftrightarrow left[ begin{array}{l}m = 1,,,left( {tm} right)m = – 3,,,left( {tm} right)end{array} right.end{array})

Vậy với (m in left{ { – 3;1} right}) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 3:

Phương pháp:

Gọi số học sinh tặng 3 quyển sách là (x) (học sinh), (left( {x in {mathbb{N}^*},,,x < 42} right)), số học sinh tặng 5 quyển sách là (y) (học sinh), (left( {y in {mathbb{N}^*},,,y < 42} right)), sau đó lập hệ phương trình để tìm ra (x) và (y)

Cách giải:

Gọi số học sinh tặng 3 quyển sách là (x) (học sinh), (left( {x in {mathbb{N}^*},,,x < 42} right).)

số học sinh tặng 5 quyển sách là (y) (học sinh), (left( {y in {mathbb{N}^*},,,y < 42} right).)

Tổng số bạn học sinh của lớp 9B là 42 bạn nên ta có: (x + y = 42,,,,left( 1 right))

Số sách mà (x) học sinh tặng được là: (3x) (quyển).

Số sách mà (y) học sinh tặng được là: (5y) (quyển).

Tổng số sách lớp 9B tặng được là 146 quyển nên ta có phương trình:(3x + 5y = 146,,,,left( 2 right))

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

(left{ begin{array}{l}x + y = 423x + 5y = 146end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}3x + 3y = 1263x + 5y = 146end{array} right.) ( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}2y = 20x = 42 – yend{array} right.)( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}y = 10,,,left( {tm} right)x = 42 – 10end{array} right. Leftrightarrow left{ begin{array}{l}x = 32,,left( {tm} right)y = 10,,,end{array} right.)

Vậy lớp 9B có 32 học sinh tặng 3 quyển sách và 10 học sinh tặng 10 quyển sách.

Câu 4:

Phương pháp:

a) Sử dụng dấu hiệu nhận biết của tứ giác nội tiếp: hai góc cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau bằng nhau

b) Chứng minh (Delta MAB sim Delta MCA,,,left( {g – g} right)) để suy ra hệ thức của đề bài

c) Chứng minh (angle MAO = angle MAB + angle BAO = {90^0}) để suy ra (angle BAH = {90^0})

d) Chứng minh (angle AHC = angle DOM) và (dfrac{{AH}}{{OD}} = dfrac{{HC}}{{OM}})

Cách giải:

Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ninh năm 2021</>

a) Ta có: (H) là hình chiếu của (O) trên (BC) ( Rightarrow OH bot BC Rightarrow angle OHB = {90^0}) hay (angle OHM = {90^0})

Tứ giác (MAHO) có (angle MAO = angle OHM = {90^0})

Suy ra tứ giác (MAHO) nội tiếp (hai góc cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau bằng nhau).

b) Xét (Delta MAB) và (Delta MCA) ta có:

(angle AMB,,,chung)

(angle MAB = angle MCA) (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cùng, góc nội tiếp cùng chắn cung (AB))

( Rightarrow Delta MAB sim Delta MCA,,,left( {g – g} right))

( Rightarrow dfrac{{MA}}{{MC}} = dfrac{{AB}}{{AC}}) (đpcm).

c) Ta có: (angle OAH = angle CMO) (do tứ giác (MAHO) nội tiếp)

Lại có: (angle ACM = angle CMO) (hai góc so le trong)

( Rightarrow angle OAH = angle ACM,,,left( { = angle CMO} right))

Xét (left( O right)) ta có: (angle MAB = angle ACM) (cmt)

( Rightarrow angle OAH = angle MAB,,left( { = angle ACM} right).)

Lại có: (angle MAB + angle BAO = angle MAO = {90^0})

( Rightarrow angle BAO + angle HAO = angle BAH = {90^0}) (đpcm).

d) Ta có: tứ giác (AMOH) nội tiếp nên (angle AHM = angle AOM)( hai góc nội tiếp cùng chắn cung (AM))

Ta có: (left{ begin{array}{l}angle AHM + angle AHC = {180^0}angle HOM + angle DOM = {180^0}end{array} right.)( hai góc kề bù)

Từ đó suy ra: (angle AHC = angle DOM)(left( 1 right))

Xét (Delta AHB)và (Delta AOM) có: (left{ begin{array}{l}angle BAH = angle MAO = {90^0}angle AHB = angle AOMend{array} right.)

Suy ra (Delta AHB sim Delta AOM)(left( {g.g} right))

( Rightarrow dfrac{{AH}}{{OA}} = dfrac{{HB}}{{OM}}) (hai cạnh tương ứng)

Tam giác (OBC) có (OB = OC) nên tam giác (OBC) cân tại (O), có (OH bot BC)

Nên (OH) đồng thời là đường trung tuyến ( Rightarrow HB = HC)

Hay (dfrac{{AH}}{{OD}} = dfrac{{HC}}{{OM}})(left( 2 right)) do (left( {OA = OD,,,HB = HC} right))

Từ (left( 1 right),left( 2 right)) suy ra: (Delta ACH sim Delta DMO,,left( {c.g.c} right),,,left( {dpcm} right)).

Câu 5:

Phương pháp:

Biến đổi tử số và mẫu số sao cho có nhân tử ({left( {a + b + 1} right)^2}), sau đó rút gọn để tìm giá trị nhỏ nhất của của biểu thức (P)

Cách giải:

Ta có:

(begin{array}{l}{a^2} + 2b + 3 = {a^2} + 1 + 2b + 2 ge 2left( {a + b + 1} right){b^2} + 2a + 3 = {b^2} + 1 + 2a + 2 ge 2left( {a + b + 1} right)end{array})

( Rightarrow P ge dfrac{{4{{left( {a + b + 1} right)}^2}}}{{left( {2a + 1} right)left( {2b + 1} right)}} = dfrac{{4{{left( {a + b + 1} right)}^2}}}{{4ab + 2left( {a + b} right) + 1}})

Lại có:

(begin{array}{l}ab le {left( {dfrac{{a + b}}{2}} right)^2} Rightarrow 4ab le {left( {a + b} right)^2} Rightarrow 4ab + 2left( {a + b} right) + 1 le {left( {a + b} right)^2} + 2left( {a + b} right) + 1 = {left( {a + b + 1} right)^2} Rightarrow P ge dfrac{{4{{left( {a + b + 1} right)}^2}}}{{{{left( {a + b + 1} right)}^2}}} = 4end{array})

Dấu “=” xảy ra khi (a = b = 1).

Vậy ({P_{min }} = 4 Leftrightarrow a = b = 1).

Previous Post

140 khẩu hiệu an toàn giao thông, slogan tuyên truyền an toàn giao thông hay

Next Post

Tiếng Anh 8 Global Success Unit 12 A Closer Look 1 (trang 126, 127)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Lý thuyết hàm số bậc nhất đầy đủ nhất

by Tranducdoan
30/01/2026
0
0

Bài viết Lý thuyết hàm số bậc nhất lớp 9 hay, chi tiết giúp bạn nắm vững kiến thức trọng...

Chuyên đề hình chữ nhật

by Tranducdoan
30/01/2026
0
0

Tài liệu gồm 31 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các...

THPT Quốc gia 2023: Đề thi thử môn Toán có đáp án – Cao đẳng Sài Gòn

by Tranducdoan
30/01/2026
0
0

Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Toán có đáp án của tỉnh Trà Vinh được thiết kế bám...

Đề thi học kì 1 Toán 7 – Đề số 1 – Cánh diều

by Tranducdoan
29/01/2026
0
0

Đề bài Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng...

Load More
Next Post

Tiếng Anh 8 Global Success Unit 12 A Closer Look 1 (trang 126, 127)

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Phép đo các đại lượng vật lý là gì

30/01/2026

[TẢI MIỄN PHÍ] 50+ Mẫu Bìa Tiểu Luận Word Đẹp Nhất

30/01/2026

Lý thuyết hàm số bậc nhất đầy đủ nhất

30/01/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.