Các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam có điểm chung là gì?
– Đặc điểm chung của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam là đều hình thành ở lưu vực các con sông.
– Các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam đều được hình thành và phát triển trên những vùng đất có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước. Đây cũng chính là nền tảng kinh tế chủ đạo của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam bên cạnh các ngành nghề thủ công truyền thống như dệt, gốm, kim hoàn,… – Các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam đều có cơ cấu xã hội phân hóa thành các giai cấp, tầng lớp khác nhau, trong đó giai cấp nông dân chiếm đa số và đóng vai trò quan trọng. – Về chính trị, các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam đều có tổ chức nhà nước với các bộ máy chính quyền được phân chia thành nhiều cấp độ khác nhau. – Về văn hóa, các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam đều có sự đa dạng và phong phú thể hiện qua các lĩnh vực như nghệ thuật, tín ngưỡng, phong tục tập quán,… – Những thành tựu của nền văn minh Việt cổ đầu tiên còn được bảo tồn đến ngày nay như trống đồng, di tích thành Cổ Loa hay các thói quen sinh hoạt như thức ăn chính vẫn là lúa gạo, ở nhà sàn hay các phong tục tập quán như nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy,… Điều đó chứng minh cho sức sống trường tồn của những giá trị các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
So sánh các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam
Giống nhau: – Ba nền văn minh đều hình thành và phát triển gắn với điều kiện tự nhiên tại lưu vực của những con sông lớn như: sông Hồng, sông Cả, sông Mã,…; sông Thu Bồn và sông Mê Kông… – Về cơ sở xã hội, làng là tổ chức xã hội phổ biến, cư dân bản địa là những người đóng góp chủ yếu trong quá trình xây dựng nền văn minh của họ. – Chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, sử dụng sức kéo của trâu bò. Ngoài ra, cư dân còn chăn nuôi, làm các mặt hàng thủ công, đánh cá. – Có tập quán ở nhà sàn, có đời sống văn hóa phong phú gắn với sản xuất nông nghiệp. Khác nhau * Văn minh Văn Lang – Âu Lạc: – Địa bàn: Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung bộ của Việt Nam hiện nay. – Đời sống kinh tế: + Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, thủ công nghiệp. + Thương mại đường biển kém phát triển hơn so với Chăm pa và Phù Nam. – Cơ sở xã hội: Người Việt cổ đóng vai trò chủ yếu trong quá trình xây dựng nền văn minh. – Cơ sở văn hóa: Hầu như không có sự ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ. – Niên đại: Văn minh Âu Lạc thành lập vào năm 258 TCN; Văn minh Văn Lang được hình thành vào khoảng năm 2879 TCN. – Tín ngưỡng tôn giáo: + Sùng bái tự nhiên (thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi và tục phồn thực). + Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, sùng kính các anh hùng, người có công với làng nước là nét đặc sắc của người Việt cổ. – Phong tục tập quán: + Tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. + Nhiều lễ hội được tổ chức trong năm. – Thành tựu văn hóa nổi bật: Trống đồng và thành Cổ Loa. * Văn minh Chăm – pa: – Địa bàn: Khu vực Nam Trung Bộ và một phần cao nguyên Trường Sơn của Việt Nam hiện nay. – Đời sống kinh tế: Bên cạnh nghề nông trồng lúa nước và sản xuất thủ công nghiệp; các hoạt động khai thác lâm sản và thương mại đường biển rất phát triển. – Cơ sở xã hội: Người Sa Huỳnh đóng vai trò chủ yếu trong quá trình xây dựng nền văn minh. – Cơ sở văn hóa: Sớm có sự tiếp xúc và chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ. – Niên đại: Cuối thế kỉ thứ 2 – Tín ngưỡng tôn giáo: Tín ngưỡng tôn giáo bản địa cổ Bà La môn, Chăm Bà ni (Hồi giáo Bà ni), Chăm Islam (Hồi giáo Islam). – Phong tục tập quán: Nam nữ đều quấn váy tấm. Ðàn ông mặc áo cánh ngắn xẻ ngực cài khuy. Ðàn bà mặc áo dài chui đầu. Màu chủ đạo trên y phục là màu trắng của vải sợi bông. Ngày nay, trong sinh hoạt hằng ngày, người Chăm ăn mặc như người Việt ở miền Trung, chỉ có chiếc áo dài chui đầu là còn thấy xuất hiện trong giới nữ cao niên. – Thành tựu văn hóa nổi bật: Tháp Chăm được dựng theo mô hình tháp của ấn Độ; văn hóa Mường, văn hóa Tây – Nùng – Thái. * Văn minh Phù Nam: – Địa bàn: Khu vực Nam Bộ của Việt Nam hiện nay. – Đời sống kinh tế: Thương mại đường biển rất phát triển, cảng Óc Eo là trung tâm thương mại sầm uất. – Cơ sở xã hội: Người bản địa và người Nam Đảo (di cư đến) cùng xây dựng và phát triển văn minh. – Cơ sở văn hóa: Sớm có sự tiếp xúc và chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ. – Niên đại: Khoảng thế kỉ 1 trước Công Nguyên – Tín ngưỡng tôn giáo: Tín ngưỡng tâm linh, tôn thờ kính phụng các vị thần của Bà La Môn và Phật giáo. – Phong tục tập quán: Phù Nam đã tiếp thu phong cách ăn mặc và trang phục của người Ấn Độ. Điều này đã được sứ thần Chu Ứng và Khang Thái của Trung Hoa ghi lại như sau: “Người nước đó ở trần, phụ nữ mặc áo chui đầu” – Thành tựu văn hóa nổi bật: Nghề tạc tượng các vị thần Ấn Độ giáo và tượng Phật bằng đá và gỗ ở Phù Nam phát triển từ đầu Công nguyên, tạo nên một phong cách riêng – phong cách Phù Nam: tượng thần Vis-nu, tượng Phật bằng đá thuộc văn hóa Óc Eo (TK VI – VII)





