Bài viết Lý thuyết Nghiệm của đa thức một biến lớp 7 hay, chi tiết giúp bạn nắm vững kiến thức trọng tâm Nghiệm của đa thức một biến.
Lý thuyết Nghiệm của đa thức một biến lớp 7 (hay, chi tiết)
(199k) Xem Khóa học Toán 7 KNTTXem Khóa học Toán 7 CTSTXem Khóa học Toán 7 CD
A. Lý thuyết
1. Nghiệm của đa thức một biến
Nếu tại x = a, đa thức P(x) có giá trị bằng 0 thì ta nói a (hoặc x = a) là một nghiệm của đa thức đó.
Ví dụ 1: Kiểm tra xem mỗi số 1; 2; -1 có phải là một nghiệm của đa thức f(x) = x2 – 3x + 2 hay không?
Hướng dẫn giải:
Ví dụ 2: Cho đa thức f(x) = x3 + 2×2 + ax + 1
Tìm a biết rằng đa thức f(x) có một nghiệm x = -2
Hướng dẫn giải:
2. Chú ý:
+ Một đa thức (khác đa thức không) có thể có một nghiệm, hai nghiệm,… hoặc không có nghiệm.
+ Số nghiệm của một đa thức (khác đa thức không) không vượt quá bậc của nó. Chẳng hạn: đa thức bậc nhất chỉ có một nghiệm, đa thức bậc hai không quá hai nghiệm,…
Ví dụ: Tìm nghiệm của đa thức P(x) = 2y + 6
Từ 2y + 6 = 0 ⇒ 2y = -6 ⇒ y = -6/2 = -3
Vậy nghiệm của đa thức P(x) là -3.
Ví dụ 2: Giả sử a, b, c là các hằng số sao cho a + b + c = 0. Chứng minh rằng đa thức f(x) = ax2 + bx + c có một nghiệm là x = 1 . Áp dụng để tìm một nghiệm của đa thức f(x) = 8×2 – 6x – 2.
Hướng dẫn giải:
B. Bài tập
Bài 1: Chứng tỏ các đa thức sau không có nghiệm
a) P(x) = x2 + 1 b) Q(y) = 2y4 + 5
Lời giải:
a) Vì x2 ≥ 0 nên x2 + 1 ≥ 1
Do đó: P(x) = x2 + 1 > 0 nên đa thức P(x) vô nghiệm.
b) Vì y4 ≥ 0 nên 2y4 + 5 > 0
Do đó: Q(y) = 2y4 + 5 > 0 nên đa thức Q(x) vô nghiệm.
Bài 2: Tìm nghiệm của đa thức
a) x2 – 2003x – 2004 = 0
b) 2005×2 – 2004x – 1 = 0
Lời giải:
a) Đa thức x2 – 2003x – 2004 = 0 có hệ số a = 1, b = -2003, c = -2004
Khi đó ta có: a – b + c = 1 – (-2003) + (-2004) = 0
Nên đa thức x2 – 2003x – 2004 = 0 có nghiệm x = -1
b) Đa thức 2005×2 – 2004x – 1 = 0 có hệ số a = 2005, b = -2004, c = -1
Khi đó ta có: a + b + c = 2005 – 2004 – 1 = 0
Nên đa thức 2005×2 – 2004x – 1 = 0 có nghiệm x = 1.
C. Bài tập tự luyện
Bài 1: Cho đa thức f(x) = x2 – x – 6
a) Tính giá trị của f(x) tại x = 1, x = 2, x = 3, x = -1, x = -2, x = -3.
b) Trong các giá trị trên, giá trị nào của x là nghiệm của đa thức f(x)?
Hướng dẫn giải:
a) • f(1) = 12 – 1 – 6 = -6
• f(2) = 22 – 2 – 6 = -4
• f(3) = 32 – 3 – 6 = 0
• f(-1) = (-1)2 – (-1) – 6 = -4
• f(-2) = (-2)2 – (-2) – 6 = 0
• f(-3) = (-3)2 – (-3) – 6 = 6
b) Giá trị x = 3 và x = -2 là nghiệm của đa thức f(x).
Bài 2: Tìm nghiệm của các đa thức sau:
a) (x – 3)(x + 3);
b) (x – 2)(x2 + 2);
c) 6 – 2x;
d) (x3 – 8)(x – 3).
Hướng dẫn giải:
a) (x – 3)(x + 3)
x – 3 = 0 hoặc x + 3 = 0
x = 3 hoặc x = -3
Vậy x = 3 và x = -3 là các nghiệm của đa thức (x – 3)(x + 3).
b) (x – 2)(x2 + 2)
x – 2 = 0 hoặc x2 + 2 = 0
• Với x – 2 = 0 thì x = 2
• Với x2 + 2 = 0, nhận thấy x2 > 0 với mọi x nên x2 + 2 > 0 với mọi x.
Do đó, không có giá trị nào của x để x2 + 2 = 0
Vậy x = 2 là nghiệm của đa thức (x – 2)(x² + 2).
c) Xét 6 – 2x = 0 nên x = 3
Vậy x = 3 là nghiệm của đa thức 6 – 2x.
d) (x3 – 8)(x – 3) = 0
x3 – 8 = 0 hoặc x – 3 = 0
x3 = 8 hoặc x – 3 = 0
x = 2 hoặc x – 3 = 0
Vậy x = 3 và x = 2 là các nghiệm của đa thức (x3 – 8)(x – 3).
Bài 3: Chứng tỏ các đa thức sau không có nghiệm:
a) 10×2 + 3
b) x2 + 1.
Hướng dẫn giải:
a) Vì x2 luôn dương với mọi x nên 10×2 + 3 > 0 với mọi x.
Vậy không tồn tại x để đa thức bằng 0 hay đa thức không có nghiệm.
b) Vì x2 luôn dương với mọi x nên x2 + 1 > 0 với mọi x.
Vậy không tồn tại x để đa thức bằng 0 hay đa thức không có nghiệm.
Bài 4: Xác định hệ số tự do c để đa thức f(x) = 4×2 – 7x + c có nghiệm bằng 5.
Hướng dẫn giải:
Để đa thức f(x) = 4×2 − 7x + c có nghiệm bằng 5.
Khi đó f(5) = 0 nên 4.52 – 7.5 + c = 0.
Do đó c = -65.
Vậy với c = -6 thì đa thức có nghiệm bằng 5.
Bài 5: Lập đa thức một biến trong mỗi trường hợp sau:
a) Chỉ có một nghiệm là −25;
b) Vô nghiệm.
Hướng dẫn giải:
a) Đa thức chỉ có một nghiệm là −25.
Do đó A = 5x + 2.
b) Đa thức một biến vô nghiệm có thể là D = x2 + 1.
Bài 6: Chứng minh rằng đa thức P: x = x3 + 2×2 – 3x + 1 có duy nhất một nghiệm nguyên.
Bài 7. Tìm nghiệm các đa thức sau:
a) 3x + 6;
b) 2×2 – 32;
c) 2x + 7 – (x + 14);
d) x2 – 6x.
Bài 8. Cho đa thức f(x) = x4 + 2×3 – 2×2 – 6x + 5. Trong các số sau: 1; −1; 2; −2 số nào là nghiệm của đa thức f(x).
Bài 9. Tìm nghiệm của đa thức:
a) M(x) = (6 – 3x)(−2x + 5);
b) N(x) = x2 + x;
c) A(x) = 3x – 3.
Bài 10. Cho f(x) = 9 – x5 + 4x – 2×3 + x2 – 7×4; g(x) = x5 – 9 + 2×2 + 7×4 + 2×3 – 3x.
a) Sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến;
b) Tìm tổng h(x) = f(x) + g(x);
c) Tìm nghiệm của đa thức h(x).
(199k) Xem Khóa học Toán 7 KNTTXem Khóa học Toán 7 CTSTXem Khóa học Toán 7 CD
Xem thêm các phần lý thuyết, các dạng bài tập Toán lớp 7 có đáp án chi tiết hay khác:
- Tổng hợp Lý thuyết Biểu thức đại số
- Tổng hợp Trắc nghiệm Chương 2 Đại Số 7
- Lý thuyết Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
- Bài tập Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
- Lý thuyết Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
- Bài tập Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:
- Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều