Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11. ÔN TẬP CHƯƠNG 3
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về khái niệm, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của hợp chất chứa nitrogen (amine, amino acid, peptide, protein).
-
Hiểu và vận dụng kiến thức về hợp chất chứa nitrogen vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
-
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
-
Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
-
-
Năng lực nhận thức hoá học:
-
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về khái niệm, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của hợp chất chứa nitrogen (amine, amino acid, peptide, protein).
-
Hiểu và vận dụng kiến thức về hợp chất chứa nitrogen vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
-
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
Tài liệu: SGK Hóa học 12.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 3.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.
Dipeptide
Tripeptide
– GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu cách nhận biết hai chất trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
– GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
– GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Sử dụng thuốc thử biuret (phản ứng màu biuret): cho thuốc thử vào dipeptide không có hiện tượng; khi cho vào tripeptide sẽ tạo dung dịch có màu tím đặc trưng.
– Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
– GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học trong chương 3 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 11 – Ôn tập chương 3.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
-
Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về khái niệm, cấu tạo, tính chất hóa học của amine, amino acid, peptide, protein và enzyme.
-
Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 3.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV chia lớp thành các nhóm 8 – 10 HS.
– GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.
– GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình.
– Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
– GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
– GV chuyển sang hoạt động luyện tập.
Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 3
(Đính kèm dưới hoạt động)
Gợi ý sản phẩm


Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Lớp:…………………..
Nhóm đánh giá:…………………………………………………………………………………
Nhóm trình bày:…………………………………………………………………………………
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
TT
Các tiêu chí
Điểm
Có
Không
1
Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu.
1,5
2
Thiết kế đẹp, sáng tạo.
1,5
3
Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy.
1,0
4
Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề.
2,0
5
Diễn đạt trôi chảy, to, rõ.
1,0
6
Thuyết trình dễ hiểu, súc tích.
1,0
7
Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình.
1,0
8
Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp.
1,0
Tổng điểm
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ……………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Amine là
A. dẫn xuất của ammonia.
B. hợp chất carbonyl.
C. hợp chất ketone.
D. dẫn xuất carboxyl.
Câu 2: Bậc của methylamine là
A. bậc bốn. B. bậc một.
C. bậc hai. D. bậc ba.
Câu 3: Amino acid là hợp chất hữu cơ _________
A. một chức. B. đa chức.
C. tạp chức. D. đơn chức.
Câu 4: Cho 26,25 gam glycine tác dụng với lượng dư HCl thu được m gam muối. Giá trị của m gần nhất với
A. 38,64. B. 40,35. C. 37,25. D. 39,03.
Câu 5: Chất nào sau đây là dipeptide?
A. Gly-Gly. B. Gly-Ala-Gly.
C. Val-Gly-Ala-Lys. D. Ala.
Câu 6: Có thể phân biệt dung dịch methylamine với dung dịch aniline nhờ
A. fructose. B. quỳ tím. C. tinh bột. D. glucose.
Câu 7: Đơn vị cấu tạo nên protein là
A. -glucose. B. -fuctose.
C. chuỗi polypeptide. D. saccharose.
Câu 8: Sản phẩm khi thủy phân protein đơn giản là
A. nucleic acid.
B. lipid.
C. -amino acid.
D. nitrous acid.
Câu 9: Đun nóng lòng trắng trứng thấy lòng trắng trứng đục dần sau đó đông tụ thành từng mảng. Hiện tượng này là do
A. sự thủy phân tinh bột trong lòng trắng trứng.
B. phản ứng màu của protein với thuốc thử biuret.
C. phản ứng của protein trong lòng trắng trứng với dung dịch iodine.
D. sự đông tụ protein trong lòng trắng trứng.
–
-Còn tiếp-