Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Chỉ số GRAN trong máu là gì? Giải mã vai trò từ A đến Z

by Tranducdoan
09/02/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. Chỉ số GRAN trong máu là gì?
    1. Phân loại các loại bạch cầu và vai trò của chúng
  2. Chỉ số gran trong máu bình thường là bao nhiêu?
  3. Chỉ số GRAN trong máu bất thường có tác động tới sức khoẻ?
  4. Cách theo dõi và giữ ổn định chỉ số GRAN trong máu
  5. Kết luận

Chỉ số GRAN trong máu là gì?

Chỉ số GRAN (viết tắt của Granulocyte) dùng để phản ánh số lượng bạch cầu hạt trong máu – một nhóm quan trọng của hệ miễn dịch bao gồm ba loại chính: Neutrophils, Eosinophils và Basophils. Những tế bào này đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây hại như vi khuẩn, virus và ký sinh trùng. Ngoài nhóm bạch cầu hạt, máu còn chứa các loại bạch cầu không hạt như Lymphocytes và Monocytes, cũng góp phần quan trọng trong cơ chế miễn dịch.

Điểm đặc biệt của một số bạch cầu là khả năng di chuyển xuyên màng tế bào nhờ hình thái linh hoạt và sự xuất hiện của “chân giả” – cho phép chúng nhanh chóng tiếp cận vùng tổn thương hoặc viêm nhiễm. Bên cạnh chức năng thực bào (nuốt vi khuẩn) và ẩm bào (hấp thu dịch ngoại bào), bạch cầu hạt còn có khả năng phản ứng với các kích thích hóa học hoặc nhiệt độ – thường xuất hiện trong các phản ứng viêm cấp hoặc khi cơ thể bị nhiễm khuẩn.

Chỉ số GRAN trong máu đo lường số lượng bạch cầu hạt bao gồm các loại bạch cầu như neutrophils, eosinophils và basophilsChỉ số GRAN trong máu đo lường số lượng bạch cầu hạt bao gồm các loại bạch cầu như neutrophils, eosinophils và basophils

Phân loại các loại bạch cầu và vai trò của chúng

Bạch cầu hạt là một loại tế bào bạch cầu có chứa các hạt nhỏ trong tế bào chất, đóng vai trò thiết yếu trong hệ thống miễn dịch của cơ thể. Chúng giúp bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn, vi rút và các tác nhân gây bệnh khác. Dựa vào cấu trúc và chức năng, các tế bào bạch cầu sẽ được chia thành nhiều loại như sau:

  1. Các loại bạch cầu hạt

Bạch cầu trung tính (Neutrophils): Là loại bạch cầu phổ biến nhất trong máu, chiếm khoảng 55-70% tổng số lượng bạch cầu ở người trưởng thành. Đây là tuyến phòng thủ đầu tiên của hệ miễn dịch trước sự xâm nhập của vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh. Khi cơ thể gặp phải tình trạng viêm nhiễm, bạch cầu trung tính nhanh chóng được huy động đến khu vực bị tổn thương thông qua dòng máu. Tại đây, chúng thực hiện chức năng bảo vệ bằng cách nuốt và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh, đồng thời giải phóng các enzyme tiêu hóa và hợp chất kháng khuẩn giúp ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn. Ngoài ra, bạch cầu trung tính còn tham gia vào quá trình hình thành mủ – dấu hiệu đặc trưng cho các ổ nhiễm trùng cấp tính.

Bạch cầu ái toan (Eosinophil): Là một loại tế bào bạch cầu chuyên biệt trong hệ miễn dịch, đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại ký sinh trùng và tham gia vào các phản ứng dị ứng. Khi cơ thể bị nhiễm ký sinh trùng hoặc tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng, Eosinophil sẽ được huy động đến khu vực tổn thương và giải phóng các enzyme độc hại như peroxidase và protein cation để tiêu diệt tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, khả năng thực bào của Eosinophil thấp hơn so với bạch cầu trung tính – nghĩa là chúng không hiệu quả bằng trong việc “nuốt” và tiêu hóa vi khuẩn hay mảnh vụn tế bào. Thay vào đó, Eosinophil phát huy vai trò qua việc tiết các hóa chất trung gian gây viêm và kích hoạt các phản ứng miễn dịch đặc hiệu, đặc biệt là trong các bệnh lý dị ứng như hen suyễn, viêm mũi dị ứng hoặc chàm.

Bạch cầu ái kiềm (Basophils): Là một trong năm loại chính của bạch cầu, tuy nhiên lại là loại ít gặp nhất, chỉ chiếm khoảng 0,5% đến 1% tổng số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi. Mặc dù số lượng nhỏ, nhưng bạch cầu ái kiềm giữ vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng và phản ứng viêm. Khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên, bạch cầu ái kiềm sẽ giải phóng histamin và các chất trung gian hóa học khác góp phần gây ra các triệu chứng điển hình như ngứa, sưng tấy, nổi mề đay hoặc chảy nước mũi – đặc trưng của phản ứng dị ứng. Bạch cầu ái kiềm không có khả năng thực bào cũng như không tham gia trực tiếp vào quá trình tiêu diệt vi sinh vật. Thay vào đó, chúng đóng vai trò chủ yếu trong việc điều hòa miễn dịch và kích hoạt các phản ứng miễn dịch tức thời, đặc biệt là trong các trường hợp dị ứng nghiêm trọng hoặc sốc phản vệ. Nhờ đặc tính tiết histamin mạnh, bạch cầu ái kiềm còn có liên quan đến các bệnh lý như hen suyễn, viêm mũi dị ứng, viêm da cơ địa, và các tình trạng viêm mãn tính khác.

  1. Cách loại bạch cầu không hạt

Bạch cầu đơn thân (Monocytes): Là một loại tế bào bạch cầu thuộc hệ miễn dịch, đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện, tiêu diệt và loại bỏ các tác nhân gây hại. Chúng hoạt động như “lực lượng dọn dẹp” của cơ thể khi có khả năng “nuốt” và tiêu hóa các tế bào bị tổn thương, vi khuẩn, virus và thậm chí là tế bào ung thư. Sau khi đi vào mô, các bạch cầu đơn nhân sẽ chuyển hóa thành đại thực bào hoặc tế bào tua, tiếp tục thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và điều hòa phản ứng miễn dịch.

Bạch cầu lympho (Lymphocytes): Là một thành phần quan trọng trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, có chức năng nhận diện và tiêu diệt các tác nhân gây hại như vi khuẩn, virus và tế bào bất thường. Đây là nhóm tế bào máu trắng chuyên biệt, đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ cơ thể trước các yếu tố ngoại lai. Bạch cầu lympho được chia thành hai loại chính: Lympho B và Lympho T. Trong đó, tế bào Lympho B chịu trách nhiệm sản xuất kháng thể để trung hòa mầm bệnh, còn Lympho T tham gia trực tiếp vào quá trình tiêu diệt tế bào nhiễm virus hoặc tế bào ung thư. Sự cân bằng và hoạt động hiệu quả của hai nhóm tế bào này là yếu tố quyết định đến khả năng miễn dịch và phản ứng phòng vệ tự nhiên của cơ thể.

Các loại bạch cầu này thường hoạt động cùng nhau để duy trì sự cân bằng, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh. Sự thay đổi trong tỷ lệ các loại bạch cầu có thể gợi ý các vấn đề về sức khoẻ cụ thể, thường áp dụng trong chẩn đoán bệnh.

Xem thêm:

  • Áp xe gan: Nguyên nhân, phương pháp điều trị

Chỉ số gran trong máu bình thường là bao nhiêu?

Chỉ số GRAN thường được báo cáo dưới dạng số lượng tuyệt đối (Gran#) hoặc tỷ lệ phần trăm (Gran%) trong tổng số bạch cầu.

Giá trị bình thường của chỉ số GRAN dao động từ 2000 - 7800 tế bào/mm3 máu.Giá trị bình thường của chỉ số GRAN dao động từ 2000 – 7800 tế bào/mm3 máu.

Cho những người có sức khoẻ ổn định, các giá trị của các loại tế bào bạch cầu sẽ như sau:

  • Bạch cầu trung tính: Trong khoảng 1700-7000 tế bào/mm3, chiếm 60-66 tổng số bạch cầu.
  • Bạch cầu ái toan: Trong khoảng 50-500 tế bào/mm3 máu, chiếm khoảng 2-11% tổng số bạch cầu.
  • Bạch cầu ái kiềm: Trong khoảng 10-50 tế bào/mm3, chiếm khoảng 0,5-1% tổng số bạch cầu.

Việc theo dõi chỉ số GRAN giúp bác sĩ đánh giá tình trạng miễn dịch của bệnh nhân và phát hiện sớm các rối loạn huyết học hoặc bệnh lý liên quan đến hệ miễn dịch. Sự thay đổi bất thường trong chỉ số này có thể là dấu hiệu của các tình trạng như nhiễm trùng, viêm, hoặc các rối loạn miễn dịch khác.

Chỉ số GRAN trong máu bất thường có tác động tới sức khoẻ?

Khi chỉ số gran trong máu thấp hoặc cao, tương đương với các giá trị bất thường của chỉ số bạch cầu hạt, đề cập tới những điểm nằm ngoài ngưỡng bình thường.

  • Chỉ số GRAN thấp: Liên quan tới các bệnh lý và có thể gây ra bởi vi khuẩn lao, sốt xuất huyết hoặc tình trạng nhiễm trùng nặng. Ngoài ra, với các loại virus như HIV, viêm gan B cũng có thể làm giảm số lượng bạch cầu hạt trong máu.
  • Chỉ số GRAN cao: Thường do nhiễm khuẩn, ký sinh trùng, áp xe gan, viêm phổi,….Ngoài ra, sự tăng số lượng tế bào bạch cầu hạt cũng có thể liên quan tới các bệnh lý ác tính.

Cách theo dõi và giữ ổn định chỉ số GRAN trong máu

Để có thể duy trì sự ổn định của chỉ số GRAN, một số biện pháp cơ bản được các chuyên gia khuyến cáo có thể áp dụng. Cụ thể:

  • Chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng. Bổ sung đầy đủ rau củ, trái cây, protein từ thực phẩm như cá, đậu, thịt gà, sữa chua;
  • Thường xuyên vận động sẽ giúp cơ thể duy trì sức khỏe và hỗ trợ hệ thống miễn dịch tốt;
  • Ngủ nghỉ đủ giấc giúp cơ thể tái tạo năng lượng, hỗ trợ sức khoẻ tổng thể;
  • Tránh căng thẳng, stress. Hãy duy trì tâm trạng tích cực và thực hiện một số bài tập giảm căng thẳng như yoga, thiền, hoặc các hoạt động thư giãn khác;
  • Kiểm soát tốt bệnh lý cơ bản. Tuân thủ theo chỉ dẫn và điều trị được đề xuất của các bác sĩ;
  • Theo dõi và thăm khám sức khỏe định kỳ để giúp phát hiện và điều trị các vấn đề bất thường sớm.

Kết luận

Chỉ số GRAN trong máu là thước đo quan trọng phản ánh khả năng miễn dịch và tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể. Dù tăng hay giảm, sự thay đổi bất thường của chỉ số này đều cần được theo dõi kỹ lưỡng và đánh giá trong mối tương quan với các chỉ số máu khác. Hiểu rõ ý nghĩa của GRAN sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc kiểm soát sức khỏe, phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn và kịp thời điều chỉnh lối sống hoặc điều trị phù hợp.

Previous Post

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN ỨNG VIÊN

Next Post

3.852 thí sinh đạt giải trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Viết văn bản thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động 3 Dàn ý & 21 bài văn mẫu lớp 7

by Tranducdoan
10/02/2026
0
0

Download.vn muốn giới thiệu về Bài văn mẫu lớp 7: Viết văn bản thuyết minh về một quy tắc hoặc...

Danh sách bình luận

by Tranducdoan
10/02/2026
0
0

Dưới góc độ xã hội học thì tội phạm được coi là một hiện tượng xã hội tồn tại song...

Dưới bóng hoàng lan – Tác giả tác phẩm (mới 2026) – Ngữ văn lớp 10 Chân trời sáng tạo

by Tranducdoan
09/02/2026
0
0

Với tác giả, tác phẩm Dưới bóng hoàng lan Ngữ văn lớp 10 Chân trời sáng tạo hay nhất, chi...

Phân biệt lỗi đi sai làn và không chấp hành biển báo, vạch kẻ đường

by Tranducdoan
09/02/2026
0
0

Hiện nay khi tham gia giao thông, nhiều chủ phương tiện bị phạt với lỗi “đi sai làn đường” với...

Load More
Next Post

3.852 thí sinh đạt giải trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.