Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Câu hỏi tự luận Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 22: Cơ thể sinh vật

by Tranducdoan
13/02/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. CHƯƠNG VI – TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
  2. BÀI 22 – CƠ THỂ SINH VẬT

CHƯƠNG VI – TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ

BÀI 22 – CƠ THỂ SINH VẬT

1. NHẬN BIẾT (3 câu)

Câu 1: Cơ thể là gì?

Trả lời:

Cơ thể chỉ một cá thể sinh vật có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản: cảm ứng, dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản,…

Câu 2: Nêu các quá trình sống cơ bản của cơ thể?

Trả lời:

Các quá trình sống cơ bản của cơ thể bao gồm:

  • Hô hấp: Quá trình lấy oxygen và thải carbon dioxide thông qua hoạt động hit vào, thở ra

  • Dinh dưỡng: Quá trình lấy thức ăn, nước

  • Bài tiết: Quá trình loại bỏ các chất thải

  • Cảm ứng và vận động: Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường

  • Sinh trưởng: Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước

  • Sinh sản: Quá trình tạo ra con non

Câu 3: Nêu cấu tạo của cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.

Trả lời:

  • Cơ thể đơn bào có tổ chức đơn giản, cơ thể chỉ là một tế bào. Tế bào này đồng thời thực hiện tất cả các quá trình sống cơ bản.

  • Cơ thể đa bào có cấu tạo gồm nhiều tế bào. Mỗi loại tế bào thường thực hiện một chức năng sống riêng biệt nhưng phối hợp với nhau thực hiện các quá trình sống của cơ thể.

2. THÔNG HIỂU (4 câu)

Câu 1: Lấy ví dụ về cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.

Trả lời:

  • Cơ thể đơn bào: vi khuẩn, nấm men, nguyên sinh động vật,

  • Cơ thể đa bào: thực vật (như cây quất), động vật (như con thỏ), người,….

Câu 2: Xác định đau là cơ thể đơn bào, đâu là cơ thể đa bào trong các ví dụ sau:

  1. Em bé 2. Vi khuẩn lam

  2. Xạ khuẩn 4. Hoa sen

  3. Con chim 6. Trùng giày

  4. Nấm men 8. Vi khuẩn

Trả lời:

  • Cơ thể đơn bào: 2, 3, 7, 8

  • Cơ thể đa bào: 1, 4, 5, 6

Câu 3: Trong các ví dụ sau, đâu không phải là cơ thể:

  1. Con bướm 2. Hoa loa kèn

  2. Con mắt 4. Cái ghế

  3. Tủ lạnh 6. Cá nóc

Trả lời:

Ví dụ không phải là cơ thể: 3, 4, 5.

Câu 4: Chỉ ra vật sốg và vạt không sống trong hình sau:

Trả lời:

  • Vật sống: cậu bé, thầy đồ

  • Vật không sống: bút lông, giấy, cây đào, cái chiếu, nghiên mực

3. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1: Để chuyển động được thì ô tô và xe máy phải lấy khí oxygen để đốt cháy nhiên liệu và thải ra khí CO2.Quá trình này giống với quá trình trao đổi khí ở sinh vật, vậy ô tô và xe máy có phải cơ thể sống không? Giải thích.

Trả lời:

Ô tô và xe máy không phải là cơ thể sống. Hoạt động dùng oxygen để đốt cháy nhiên liệu và thải ra CO2 giống với quá trình trao đổi khí ở sinh vậ nhưng ngoài hoạt động trên,ô tô và xe máy không thực hiện được các quá trình sống cơ bảncuar sinh vật như lớn lên, cảm ứng, sinh sản,…

Câu 2: Tập đoàn Vôn vốc gồm hàng nghìn tế bào trùng roi liên kết với nhau. Chúng cùng kiếm thức ăn, cùng di chuyển. Theo em, tập đoàn Vôn vốc có phải là cơ thể đa bào không? Tại sao?

Trả lời:

Chúng không phải cơ thể đa bào vì tập đoàn Vôn vốc thực chất là tập hợp nhiều cơ thể trùng roi, dù có nhiều tế bào nhưng vẫn chỉ là một nhóm động vật đơn bào vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập.

Câu 3: So sánh cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.

Trả lời:

Cơ thể đơn bào

Cơ thể đa bào

Đều cấu tạo từ tế bào

Có cấu tạo đơn giản, chỉ có một tế bào thực hiện mọi hoạt động sống của cơ thể.

Có cấu tạo phức tạp, gồm nhiều tế bào, mỗi tế bào thực hiện một chức năng nhất định

Cấu tạo từ tế bào nhân sơ hoặc nhân tế bào nhân thực

Cấu tạo từ tế bào nhân thực

4. VẬN DỤNG CAO (3 câu)

Câu 1: Vì sao cơ thể đa bào có nhiều tế bào chuyên hóa về chức năng.

Trả lời:

Cơ thể đơn bào (ví dụ: trùng biến hình) có kích thước nhỏ, tỉ lệ diện tích và thể tích của cơ thể lớn (diện tích bề mặt của cơ thể tiếp xúc với môi trường lớn), cho phép các chất dinh dưỡng và chất thải dễ dàng đi qua màng của tế bào, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng. Cơ thể đa bào (ví dụ: con voi, con gà,…) thường có kích thước lớn, tỉ lệ diện tích và thể tích của cơ thể nhỏ nên sự vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải trực tiếp qua màng sinh chất không đủ cho các quá trình sống. Nhờ có các tế bào chuyên hoá đảm bảo cung cấp đủ các chất cho các quá trình sống của cơ thể đa bào.

Câu 2: Cơ thể đa bào có tổ chức như thế nào và điều đó ảnh hưởng đến chức năng của nó như thế nào?

Trả lời:

  • Cơ thể đa bào tổ chức như một hệ thống các tế bào và mô cùng hoạt động để đáp ứng nhiều chức năng cần thiết cho sự sống. Các tế bào trong cơ thể đa bào chia làm nhiều loại và được tổ chức theo cấu trúc và chức năng của chúng.

  • Các tế bào được tổ chức thành các mô và cơ quan. Ví dụ, trong cơ thể người, các tế bào cơ bắp tổ chức thành mô cơ,… Từ đó, các mô hình thành cơ quan như tim, phổi, gan, và não.

  • Sự tổ chức này cho phép các tế bào và mô cùng hoạt động như một đơn vị để thực hiện các chức năng cần thiết cho sự sống. Chẳng hạn, các tế bào cơ bắp làm việc cùng nhau để tạo ra chuyển động và sự co cung, các tế bào thần kinh làm việc cùng nhau để truyền tín hiệu và điều chỉnh hoạt động của các phần khác của cơ thể.

  • Các tế bào trong cơ thể đa bào phụ thuộc vào nhau để tồn tại và hoạt động. Mất đi sự tổ chức và cấu trúc của cơ thể đa bào có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe và chức năng. Ví dụ, khi có sự cố trong sự phát triển và chuyển hóa tế bào, có thể dẫn đến các bệnh ung thư. Mất đi sự liên kết giữa các tế bào và mô cũng có thể làm giảm hiệu suất hoạt động của một cơ quan hoặc hệ thống cơ thể.

Câu 3: Cơ thể đa bào và cơ thể đơn bào có nhược điểm và ưu điểm gì?

Trả lời:

Cơ thể đơn bào:

  • Ưu điểm:

  • Cấu tạo đơn giản: chỉ bao gồm một tế bào duy nhất, tăng hiệu quả trong việc thực hiện các chức năng cơ bản.

  • Linh hoạt: khả năng thích ứng và phản ứng nhanh chóng đối với môi trường thay đổi.

  • Nhược điểm:

  • Hạn chế về kích thước: hạn chế trong việc thực hiện nhiều chức năng phức tạp và tương tác với môi trường bên ngoài

  • Cơ thể đơn bào thường phụ thuộc vào các hệ thống khác nhau như môi trường, tế bào lân cận hoặc tổ chức cấu trúc để duy trì sự tồn tại và chức năng.

Cơ thể đa bào:

  • Ưu điểm:

  • Cấu tạo phức tạp: có khả năng thực hiện nhiều chức năng phức tạp nhờ tương tác và phối hợp giữa các tế bào và cấu trúc khác nhau.

  • Sự phân công chức năng giữa các tế bào và cấu trúc trong cơ thể đa bào giúp nâng cao hiệu suất và khả năng sống sót.

  • Nhược điểm:

  • Cơ thể đa bào yêu cầu sự tương tác và phối hợp phức tạp giữa các cơ quan, việc quản lý các tế bào và cấu trúc khác nhau có thể gây ra khó khăn và rủi ro.

  • Cơ thể đa bào yêu cầu sự tổ chức và quản lý chặt chẽ để đảm bảo sự cân bằng và tương tác hiệu quả giữa các thành phần.

Previous Post

Giáo án toán 7 kết nối tri thức bài 29: Làm quen với biến cố

Next Post

Trắc nghiệm Tin học 10 Kết nối tri thức Bài 21 (có đáp án): Câu lệnh lặp while

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Truyền thống nhà trường

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG THCS HIỀN GIANG Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, ngôi trường THCS Hiền...

Tranh Vẽ Cô Giáo Và Học Sinh Đẹp: Cảm Xúc Tri Ân Ngày Nhà Giáo

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Mỗi dịp 20/11, hình ảnh tranh vẽ cô giáo và học sinh đẹp lại trở thành biểu tượng cho lòng...

Liên hệ mở rộng bài thơ Bếp lửa

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Bếp lửa liên hệ với bài nào Liên hệ mở rộng trong bài văn giúp tăng sức thuyết phục và...

83 lời chúc ngày chủ nhật vui vẻ, đong đầy yêu thương

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Sau một tuần làm việc mệt mỏi, căng thẳng thì hãy chào đón ngày chủ nhật bình yên. Sau đó,...

Load More
Next Post

Trắc nghiệm Tin học 10 Kết nối tri thức Bài 21 (có đáp án): Câu lệnh lặp while

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.