A. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
– Ngày 16/9, Đại học Kiến trúc TP HCM thông báo lấy điểm chuẩn 17,15-25,35, Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM phần lớn ngành lấy 15.
– Điểm chuẩn của Đại học Kiến trúc TP HCM không nhiều thay đổi so với năm trước, cao nhất ở ngành Thiết kế đồ họa 25,35. Một số ngành lấy hơn 24 điểm gồm: Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang. Điểm chuẩn thấp nhất 17,15 ở ngành Kỹ thuật xây dựng tại cơ sở Cần Thơ.
– Năm 2021, trường tuyển hơn 1.500 chỉ tiêu với 3 phương thức tuyển sinh chính: Xét học bạ THPT, xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP HCM và xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
B. Thông tin tuyển sinh năm 2021
1. Đối tượng tuyển sinh
– Tất cả các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông;
– Các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông, tham gia kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2021 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;
– Các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông, tham gia thi các môn trong tổ hợp xét tuyển của Trường trong kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021;
– Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành học tại cơ sở Thành phố Cần Thơ phải có hộ khẩu tại 13 tỉnh, thành Đồng bằng sông Cửu Long;
– Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành học tại cơ sở Thành phố Đà Lạt phải có hộ khẩu tại 5 tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh, thành Nam Trung bộ.
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong cả nước.
3. Phương thức tuyển sinh năm 2021
Trong kỳ tuyển sinh đại học Chính quy năm 2021, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng nhiều phương thức xét tuyển như sau:
3.1. Phương thức 1 – Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: 15% chỉ tiêu ngành, trong đó:
– Nhóm thí sinh xét tuyển thẳng:
Nhóm 1: Xét tuyển thẳng Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nhóm thí sinh ưu tiên xét tuyển:
– Nhóm 2: Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp (từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên);
– Nhóm 3: Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông tại các trường Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trong cả nước (Xem danh sách các Trường Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu tại Phụ lục 1).
3.2. Phương thức 2 – Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: 20% chỉ tiêu ngành.
3.3. Phương thức 3 – Xét tuyển dựa vào điểm trung bình học bạ Trung học phổ thông: 15% chỉ tiêu ngành.
3.4. Phương thức 4 – Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021: 50% chỉ tiêu ngành.
Lưu ý:
– Điều kiện cần của Phương thức 2 – Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Phương thức 4 – Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021 là tốt nghiệp Trung học phổ thông. Các phương thức xét tuyển còn lại, điều kiện cần là tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy.
– Chỉ tiêu của từng phương thức xét tuyển có thể được điều chỉnh theo tình hình tuyển sinh thực tế.
– Ngoại trừ các ngành khối A (3 ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng), các ngành còn lại xét tuyển theo các phương thức xét tuyển nêu trên kết hợp với kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021.
– Riêng ngành Thiết kế đô thị (Chương trình Tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) sẽ xét tuyển theo 2 phương thức tuyển sinh chung và tuyển sinh riêng, có yêu cầu kiểm tra năng lực tiếng Anh đầu vào (chi tiết xem thông báo).
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
TT
Ngành
Mã ngành đăng ký xét tuyển
Tổ hợp xét tuyển
vào các ngành
Mã tổ hợp
Chỉ tiêu năm 2021
I
Tại TP. Hồ Chí Minh
1335
1
Kỹ thuật xây dựng
7580201
Toán – Vật lý – Hóa học
A00
360
Toán – Vật lý – Tiếng Anh
A01
Kết quả ĐGNL
2
Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao)
7580201CLC
Toán – Vật lý – Hóa học
A00
35
Toán – Vật lý – Tiếng Anh
A01
Kết quả ĐGNL
3
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
7580210
Toán – Vật lý – Hóa học
A00
100
Toán – Vật lý – Tiếng Anh
A01
Kết quả ĐGNL
4
Quản lý xây dựng
7580302
Toán – Vật lý – Hóa học
A00
75
Toán – Vật lý – Tiếng Anh
A01
Kết quả ĐGNL
5
Kiến trúc
7580101
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
210
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
Toán – Tiếng Anh – Vẽ Mỹ thuật
V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
6
Kiến trúc (Chất lượng cao)
7580101CLC
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
40
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
Toán – Tiếng Anh – Vẽ Mỹ thuật
V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
7
Quy hoạch vùng và đô thị
7580105
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
70
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
Toán – Tiếng Anh – Vẽ Mỹ thuật
V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
8
Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao)
7580105CLC
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
30
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
Toán – Tiếng Anh – Vẽ Mỹ thuật
V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
9
Kiến trúc cảnh quan
7580102
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
75
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
Toán – Tiếng Anh – Vẽ Mỹ thuật
V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
10
Thiết kế nội thất
7580108
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
75
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
Toán – Tiếng Anh – Vẽ Mỹ thuật
V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
11
Mỹ thuật đô thị
7210110
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
50
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
Toán – Tiếng Anh – Vẽ Mỹ thuật
V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
12
Thiết kế công nghiệp
7210402
Toán – Văn – Vẽ TT Màu
H01
50
Toán -Tiếng Anh – Vẽ TT Màu
H02
Kết quả ĐGNL – Vẽ TT Màu
13
Thiết kế đồ họa
7210403
Toán – Văn – Vẽ TT Màu
H01
100
Văn – Tiếng Anh – Vẽ TT Màu
H06
Kết quả ĐGNL – Vẽ TT Màu
14
Thiết kế thời trang
7210404
Toán – Văn – Vẽ TT Màu
H01
40
Văn – Tiếng Anh – Vẽ TT Màu
H06
Kết quả ĐGNL – Vẽ TT Màu
15
Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)
7580199
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
25
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
Toán – Tiếng Anh – Vẽ Mỹ thuật
V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
Theo 02 phương thức tuyển sinh chung và tuyển sinh riêng (xem thông báo)
II
Tại Trung tâm Đào tạo cơ sở Cần Thơ (Thí sinh phải có hộ khấu tại 13 tỉnh, thành Đồng bằng sông Cửu Long)
140
16
Kỹ thuật xây dựng
7580201CT
Toán – Vật lý – Hóa học
A00
50
Toán – Vật lý – Tiếng Anh
A01
Kết quả ĐGNL
17
Kiến trúc
7580101CT
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
50
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
Toán – Tiếng Anh – Vẽ Mỹ thuật
V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
18
Thiết kế nội thất
7580108CT
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
40
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
II
Tại Trung tâm Đào tạo cơ sở Đà Lạt (Thí sinh phải có hộ khấu tại 5 tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh, thành Nam Trung bộ)
80
19
Kỹ thuật xây dựng
7580201DL
Toán – Vật lý – Hóa học
A00
30
Toán – Vật lý – Tiếng Anh
A01
Kết quả ĐGNL
20
Kiến trúc
7580101DL
Toán – Vật lý – Vẽ Mỹ thuật
V00
50
Toán – Văn – Vẽ Mỹ thuật
V01
Toán – Tiếng Anh – Vẽ Mỹ thuật
V02
Kết quả ĐGNL – Vẽ Mỹ thuật
Tổng cộng
1555
Lưu ý: Chỉ tiêu của từng phương thức xét tuyển có thể được điều chỉnh theo tình hình tuyển sinh thực tế.
5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
5.1. Phương thức 1 – Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
5.1.1. Xét tuyển thẳng Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Nhóm 1.
Riêng các thí sinh đăng ký xét tuyển ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên.
5.1.2. Ưu tiên xét tuyển:
– Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021 đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên – Nhóm 2. Riêng các thí sinh đăng ký xét tuyển ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 tổ chức đạt từ 5,0 trở lên.
– Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 tại các trường Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trong cả nước (Danh sách các Trường Trung học phổ thông chuyên, năng khiếu tại Phục lục 1 đính kèm) – Nhóm 3:
+ Ưu tiên xét tuyển vào ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng: Điểm trung bình học bạ của 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) theo tổ hợp xét tuyển từ 8,0 trở lên;
+ Ưu tiên xét tuyển vào ngành năng khiếu: Điểm trung bình học bạ của 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) theo tổ hợp xét tuyển từ 8,0 trở lên và điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 tổ chức đạt từ 5,0 trở lên.
5.2. Phương thức 2 – Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực tại Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
– Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy năm 2021 trong cả nước có điểm thi Đánh giá năng lực tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt từ 700 điểm trở lên.
– Riêng các thí sinh đăng ký dự thi ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên.
5.3. Phương thức 3 – Xét tuyển dựa vào điểm trung bình học bạ Trung học phổ thông
– Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy năm 2021 trong cả nước có điểm trung bình học bạ 5 học kỳ của từng môn trong tổ hợp xét tuyển (trừ học kỳ 2 lớp 12) từ 7,0 trở lên.
– Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy năm 2019 và 2020 trong cả nước có điểm trung bình học bạ 6 học kỳ của từng môn trong tổ hợp xét tuyển từ 7,0 trở lên.
– Riêng các thí sinh đăng ký dự thi ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên.
5.4. Phương thức 4 – Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021: Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh sẽ xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với từng ngành xét tuyển sau khi có kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2021. Riêng các thí sinh đăng ký dự thi ngành năng khiếu, điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021 đạt từ 5,0 trở lên.
6. Chính sách ưu tiên
– Ưu tiên đối tượng, khu vực: Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Đối với các Phương thức xét tuyển 1, 2, 3: Thí sinh có các chứng chỉ Quốc tế bao gồm chứng chỉ ngoại ngữ Quốc tế tương đương IELTS từ 6,0 trở lên (Xem Phụ lục 2 đính kèm) hoặc chứng chỉ SAT từ 1000 trở lên và còn hạn trong thời gian xét tuyển sẽ được cộng 0,5 điểm vào điểm xét tuyển.