Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Các dạng bài tập Tương giao của đồ thị hàm số chọn lọc, có đáp án

by Tranducdoan
14/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Phần Tương giao của đồ thị hàm số Toán lớp 12 với các dạng bài tập chọn lọc giúp ôn thi Tốt nghiệp môn Toán và trên 100 bài tập trắc nghiệm chọn lọc, có đáp án. Vào Xem chi tiết để theo dõi các dạng bài Tương giao của đồ thị hàm số hay nhất tương ứng.

Mục Lục Bài Viết

  1. Các dạng bài tập Tương giao của đồ thị hàm số chọn lọc, có đáp án
    1. Cách tìm giao điểm của đồ thị hàm số
    2. A. Phương pháp giải & Ví dụ
    3. Ví dụ minh họa
    4. Biện luận theo m số giao điểm của đồ thị
    5. A. Phương pháp giải & Ví dụ
    6. Ví dụ minh họa
    7. Tìm m để giao điểm của hai đồ thị thoả mãn điều kiện
    8. A. Phương pháp giải & Ví dụ
    9. Ví dụ minh họa

Các dạng bài tập Tương giao của đồ thị hàm số chọn lọc, có đáp án

(199k) Xem Khóa học Toán 12 KNTTXem Khóa học Toán 12 CDXem Khóa học Toán 12 CTST

Bài giảng: Cách giải bài toán Tương giao của hai đồ thị – Cô Nguyễn Phương Anh (Giáo viên VietJack)

  • 100 Bài tập Sự tương giao của đồ thị hàm số có lời giải (Nhận biết) Xem chi tiết
  • 120 Bài tập Sự tương giao của đồ thị hàm số có lời giải (nâng cao) Xem chi tiết
  • 5 dạng bài Sự tương giao của đồ thị hàm số ôn thi Tốt nghiệp (có lời giải) Xem chi tiết
  • Dạng 1: Tìm giao điểm của hai đồ thị hàm số Xem chi tiết
  • Trắc nghiệm Tìm giao điểm của hai đồ thị hàm số Xem chi tiết
  • Dạng 2: Biện luận theo m số giao điểm của đồ thị Xem chi tiết
  • Trắc nghiệm Biện luận theo m số giao điểm của đồ thị Xem chi tiết
  • Dạng 3: Tìm m để giao điểm của hai đồ thị thoả mãn điều kiện Xem chi tiết
  • Trắc nghiệm Tìm m để giao điểm của hai đồ thị thoả mãn điều kiện Xem chi tiết

Cách tìm giao điểm của đồ thị hàm số

A. Phương pháp giải & Ví dụ

1. Bài toán tổng quát

Trong mặt phẳng (Oxy) hãy xét sự tương giao của đồ thị hàm số

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là (C1) và hàm số y=g(x) có đồ thị là (C2). Khi đó nếu M(x; y) là giao điểm của (C1) và (C2) thì tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình:

Phương trình (*)

f(x) = g(x)

được gọi là phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị (C1) và (C2)

Nghiệm xo của phương trình (*) chính là hoành độ điểm chung của (C1) và (C2)

Khi đó tung độ điểm chung là yo = f(xo) hoặc yo=g(xo)

Nếu (*) vô nghiệm thì (C1) và (C2) không có điểm chung

Nếu (*) có n nghiệm thì (C1) và (C2) có n điểm chung

2. Phương pháp chung

Để giải một bài toán về tính chất giao điểm của hai đồ thị (C1) và (C2) ta có thể tiến hành theo các bước sau:

Lập phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị (C1) và (C2) (tức phương trình (*))

Biến đổi phương trình này về dạng đơn giản hơn( thường thì sau khi biến đổi ta sẽ thu được phương trình bậc hai, bậc ba hoặc phương trình trùng phương…)

Dựa vào điều kiện của bài toán ban đầu, ta đưa về điều kiện cho phương trình vừa biến đổi.

3. Bài toán tìm giao điểm của hai đồ thị hàm số

Bài toán: Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị hàm số

Bước 1: Lập phương trình hoành độ giao điểm: f(x) = g(x) (1)

Bước 2: Giải phương trình (1) tìm x ⇒ y

Bước 3: Kết luận số giao điểm của (C1) và (C2) chính là số nghiệm của (1)

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tìm giao điểm của đồ thị hàm số (C): y = x3 – 3×2 + 2x + 1 và đường thẳng y = 1

Hướng dẫn:

Phương trình hoành độ giao điểm x3 – 3×2 + 2x + 1 = 1

⇔ x3 -3×2 + 2x = 0 ⇔

Với x = 0 ⇒ y = 1

Với x = 1 ⇒ y = 1

Với x = 2 ⇒ y = 1

Vậy tọa độ giao điểm cần tìm là (0; 1); (1; 1) và (2; 1)

Ví dụ 2: Tìm tọa độ giao điểm giữa đồ thị y= (2x + 1)/(2x – 1) và đường thẳng d: y = x + 2

Hướng dẫn

Phương trình hoành đô giao điểm (2x + 1)/(2x – 1) = x + 2 (1)

Điều kiện x ≠ 1/2

Khi đó (1) ⇔ 2x + 1 = (2x – 1)(x + 2) ⇔ 2×2 + x – 3 = 0 ⇔

Với x = 1 ⇒ y = 3

Với x = -3/2 ⇒ y = 1/2

Vậy tọa độ giao điểm cần tìm là (1; 3) và (-3/2; 1/2)

Ví dụ 3: Tìm giao điểm của đồ thị hàm số (C): y = x4 + 2×2 – 3 và trục hoành

Hướng dẫn

Phương trình hoành độ giao điểm x4 + 2×2 – 3 = 0 ⇔

Vậy tọa độ giao điểm cần tìm là A(-1; 0), B(1; 0)

Biện luận theo m số giao điểm của đồ thị

A. Phương pháp giải & Ví dụ

Phương pháp cô lập tham số m.

Bước 1: Lập phương trình hoành độ giao điểm dạng F(x,m) = 0 (phương trình ẩn x, tham số m).

Bước 2: Cô lập m đưa phương trình về dạng f(m) = g(x)

Bước 3: Lập bảng biến thiên cho hàm số y = g(x)

Bước 4: Dựa vào yêu cầu bài toán và bảng biến thiên từ đó suy ra m

Phương pháp sử dụng tính chất đặc trưng của phương trình

Phương trình bậc hai y = ax2 + bx + c (a ≠ 0)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi Δ > 0

Phương trình có một nghiệm khi Δ = 0

Phương trình vô nghiệm khi Δ < 0

Phương trình bậc ba y = ax3 + bx2 + cx + d = 0(a ≠ 0)

Nếu đã dự đoán được phương trình có một nghiệm x=xo ta có thể dùng phép chia đa thức hoặc sơ đồ Horner để phân tích thành nhân tử đưa về dạng bậc thấp hơn rồi tìm cách xử lý. Khi đó phương trình bậc ba tương đương với

Dựa vào yêu cầu bài toán, ta đi xử lý phương trình bậc hai f(x).

Nếu không nhẩm được nghiệm và không cô lập được m thì bài toán được giải quyết theo hướng tích hai cực trị, cụ thể:

Đồ thị cắt trục hoành đúng ba điểm phân biệt ⇒ yCT.yCĐ < 0

Đồ thị có hai điểm chung với trục hoành ⇒ yCT.yCĐ = 0

Đồ thị có một điểm chung với trục hoành ⇒ yCT.yCĐ > 0 hoặc hàm số không có cực trị.

Phương trình bậc bốn trùng phương y=ax4 + bx2 + c = 0(a ≠ 0)(1)

Đặt t = x2 (t ≥ 0). Phương trình trở thành at2 + bt + c = 0 (2)

Để (1) có đúng một nghiệm thì (2) có hai nghiệm t1,t2 thỏa mãn

Để (1) có đúng một nghiệm thì (2) có hai nghiệm t1,t2 thỏa mãn

Để (1) có đúng một nghiệm thì (2) có hai nghiệm t1,t2 thỏa mãn 0=t1 < t2

Để (1) có đúng một nghiệm thì (2) có hai nghiệm t1,t2 thỏa mãn 0 < t1 < t2

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tìm m để phương trình y = x4 -2×2 – m + 3 (1) có bốn nghiệm phân biệt

Lời giải:

Đặt t = x2 (t > 0), phương trình (1) trở thành t2 – 2t – m + 3 = 0 (2)

Để phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt. Khi đó

Vậy giá trị m cần tìm là 2 < m < 3

Lưu ý: Ta có thể giải bài toán trên bằng phương pháp dùng đồ thị như sau:

Phương trình y = x4 – 2×2 – m + 3 ⇒ x4 – 2×2 + 3 = m (1)

Phương trình (1) là phương trình hoành độ giao điểm của hai đường (C): y = x4 – 2×2 + 3 và đường thẳng d: y = m. Số nghiệm của phương trình (1) bằng số giao điểm của (C) và d

Khảo sát và vẽ bảng biến thiên của hàm số : y = x4 -2×2 + 3

Tập xác định D = R

Đạo hàm y’ = 4×3 – 4x; y’ = 0⇒

Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy (1) có bốn nghiệm phân biệt ⇒ 2 < m < 3

Vậy 2 < m < 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán

Ví dụ 2: Cho hàm số y = mx3 – x2 – 2x + 8m có đồ thị (Cm). Tìm m để đồ thị (Cm) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt.

Lời giải:

Phương trình hoành độ giao điểm: mx3 – x2 – 2x + 8m = 0

⇒ (x + 2)[mx2 – (2m + 1)x + 4m] = 0

(Cm) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt ⇒ phương trình mx2 – (2m + 1)x + 4m = 0 có hai nghiệm phân biệt khác -2.

Vậy giá trị m cần tìm là

Ví dụ 3: Cho hàm số y= (2x – 1)/(x – 1) có đồ thị (C). Tìm m để đường thẳng (d):y = -x + m cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt.

Lời giải:

Phương trình hoành đô giao điểm (2x – 1)/(x – 1) = -x + m (1)

Điều kiện x ≠ 1

Khi đó (1) ⇒ 2x – 1 = (-x + m)(x – 1) ⇒ x2 – (m – 1)x + m – 1 = 0 (2)

(d) cắt (C) tại hai điểm phân biệt ⇒ (1) có hai nghiệm phân biệt

⇒ (2) có hai nghiệm phân biệt khác 1

⇒ m2 -6m+5>0

Vậy giá trị m cần tìm là m < 1 hoặc m > 5

Tìm m để giao điểm của hai đồ thị thoả mãn điều kiện

A. Phương pháp giải & Ví dụ

– Về phương trình

Phương trình bậc hai y = ax2 + bx + c(a ≠ 0)

– Định lí Viette: Nếu phương trình có hai nghiệm x1 , x2 thì ta có:

– Phương trình có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi P < 0

– Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt khi và chỉ khi

– Phương trình có hai nghiệm âm phân biệt khi và chỉ khi

– Phương trình có hai nghiệm phân biệt khác xo khi và chỉ khi

– Các công thức cần nhớ

Độ dài đoạn thẳng nối hai điểm: Với 2 điểm A(x1 , y1) và B(x2 , y2) tùy ý ta có:

AB=√((x2 -x1 )2 +(y2 – y1)2 )

Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng cho trước: Khoảng cách từ điểm M(xo , yo) đến đường thẳng Δ: Ax + By + C = 0 được tính theo công thức

d(M,Δ)= |Axo + Byo + C|/√(A2 + B2 )

Diện tích tam giác: Trong một tam giác bất kỳ, ta có:

S = (1/2)aha = (1/2)bhb = (1/2)chc = abc/4R = pr

Trong đó:

a,b,c là độ dài ba cạnh của tam giác và p = (a + b + c)/2 là nửa chu vi.

ha, hb, hc là độ dài của đường cao tương ứng với các cạnh a,b,c.

R,r lần lượt là bán kính của các đường tròn ngoại và nội tiếp tam giác.

Phương trình đường thẳng Δ đi qua A(a; b) và có hệ số góc k cho trước có dạng y = k(x – a) + b

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho hàm số y = x4 – (3m + 2)x2 + 3m (m là tham số) có đồ thị (Cm). Tìm m để đường thẳng d:y=-1 cắt đồ thị hàm số tại 4 điểm phân biệt đều có hoành độ nhỏ hơn 2.

Lời giải:

Phương trình hoành độ giao điểm của (Cm) và đường thẳng d

x4 – (3m + 2)x2 + 3m = -1 ⇔ x4 – (3m + 2)x2 + 3m + 1 = 0 ⇔

Để d cắt (Cm) tại bốn điểm phân biệt có hoành độ nhỏ hơn 2 khi và chỉ khi

Vậy tập hợp các giá trị của tham số m cần tìm là m = (-1/3; 1){0}

Ví dụ 2: Cho đồ thị (C):y = (mx – 1)/(x + 2) và đường thẳng d: y = 2x – 1. Xác định giá trị của tham số m để (C) cắt d tại hai điểm phân biệt A, B sao cho AB=√10

Lời giải:

Phương trình hoành độ giao điểm (mx – 1)/(x + 2) = 2x – 1 (1)

Điều kiện x ≠ -2

Khi đó (1) ⇔ mx – 1 = (2x – 1)(x + 2)

⇔ 2×2 – (m – 3)x – 1 = 0 (2)

(d) cắt (Cm) tại hai điểm phân biệt A, B ⇔ (1) có hai nghiệm phân biệt

⇔ (2) có hai nghiệm phân biệt khác -2

Đặt A(x1 ; 2×1 – 1); B(x2 ; 2×2 – 1) với x1 ,x2 là hai nghiệm của phương trình (2)

Theo định lí Vi ét ta có

Khi đó AB = √((x1 – x2)2 + 4(x1 – x2)2 ) = √10 ⇔ 5[(x1 + x2 )2 – 4×1 x2 ] = 10

⇔ ((m – 3)/2)2 + 2 = 2

⇔ m = 3 (thỏa mãn)

Vậy giá trị cần tìm là m = 3

Ví dụ 3: Cho hàm số y = x3 – 2×2 + (1 – m)x + m có đồ thị (Cm). Xác định tất cả các giá trị của tham số m để (Cm) cắt trục Ox tại ba điểm phân biệt có hoành độ x1 ,x2 ,x3 thỏa mãn x12 +x22 +x32 =4.

Lời giải:

Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và đường thẳng d:

x3 – 2×2 +(1 – m)x + m = 0 ⇔ (x – 1)(x2 – x – m) = 0

(Cm) cắt Ox tại ba điểm phân biệt ⇔ phương trình g(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 1

Gọi x1 = 1 còn x2 ,x3 là nghiệm phương trình g(x) = 0 nên theo Viet ta có

Vậy x12 + x22 + x32 = 4 ⇔ 1+(x2 +x3)2 -2×2 x3=4

⇔ 1 + 12 + 2m = 4 ⇔ 2m – 2 = 0 ⇔ m = 1

(199k) Xem Khóa học Toán 12 KNTTXem Khóa học Toán 12 CDXem Khóa học Toán 12 CTST

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi Tốt nghiệp có lời giải hay khác:

  • Tổng hợp lý thuyết Chương Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số
  • Chủ đề: Tính đơn điệu của hàm số
  • Chủ đề: Cực trị của hàm số
  • Chủ đề: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
  • Chủ đề: Tiệm cận của đồ thị hàm số
  • Chủ đề: Tiếp tuyến của đồ thị hàm số
  • Chủ đề: Điểm thuộc đồ thị
  • Chủ đề: Nhận dạng đồ thị hàm số
Previous Post

Nguồn lực và động lực cho thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội trong điều kiện thích ứng an toàn – Nhìn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh – Media story – Tạp chí Cộng sản

Next Post

Tiểu luận Tiếng nói của văn nghệ In trong Mấy vấn đề về văn học (1956), Nguyễn Đình Thi

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

200 Đề thi Toán 7 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Bộ 200 Đề thi Toán 7 năm 2026 mới nhất của cả ba bộ sách Kết nối tri thức, Cánh...

Tuyển tập 260 câu ôn thi Violympic Toán lớp 7 Vòng 7 cấp Trường năm 2025 – 2026

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Tuyển tập 260 câu ôn thi Violympic Toán lớp 7 Vòng 7 cấp Trường năm 2025 - 2026 có đáp...

Đề thi Học kì 2 Toán 8 năm 2023-2024 phòng GD&ĐT Thái Hòa (Nghệ An)

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Với đề thi Học kì 2 Toán 8 năm 2023-2024 phòng GD&ĐT Thái Hòa (Nghệ An) có đáp án sẽ...

Các chuyên đề và bài tập tổng hợp Hình học 9 – Nguyễn Ngọc Sơn

by Tranducdoan
14/02/2026
0
0

Hình học là môn học đặc biệt gắn liền với mỗi học sinh chúng ta. Hình học phẳng xuất hiện...

Load More
Next Post

Tiểu luận Tiếng nói của văn nghệ In trong Mấy vấn đề về văn học (1956), Nguyễn Đình Thi

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.