Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Các Dạng Bài Tập Trả Lời Ngắn Các Phép Toán Vectơ Trong Không Gian Lớp 12 Giải Chi Tiết

by Tranducdoan
16/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Các dạng bài tập trả lời ngắn các phép toán vectơ trong không gian lớp 12 giải chi tiết được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

DẠNG 1: CÁC PHÉP VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

Câu 1. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$. Biết $overrightarrow {SO} = xoverrightarrow {SD} + yoverrightarrow {DA} + zoverrightarrow {SC} $. Tính $M = x + y + z$.

Lời giải

$overrightarrow {SO} = frac{1}{2}left( {overrightarrow {SA} + overrightarrow {SC} } right) = frac{1}{2}left( {overrightarrow {SD} + overrightarrow {DA} + overrightarrow {SC} } right)$

$ = frac{1}{2}overrightarrow {SD} + frac{1}{2}overrightarrow {DA} + frac{1}{2}overrightarrow {SC} $

$M = x + y + z = frac{1}{2} + frac{1}{2} + frac{1}{2} = frac{3}{2}$.

Trả lời: $M = frac{3}{2}$.

Câu 2. Cho hình chóp $S.ABCD$có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$. Gọi $E$ là trung điểm của đoạn thẳng $SC$. Biểu thị $overrightarrow {EO} $ theo ba vectơ $overrightarrow {SB} $, $overrightarrow {SC} $ và $overrightarrow {SD} $ ta được $overrightarrow {EO} = xoverrightarrow {SB} + yoverrightarrow {SC} + zoverrightarrow {SD} $ . Tính $M = x + y + z$.

Lời giải

$overrightarrow {EO} = frac{1}{2}overrightarrow {SA} = frac{1}{2}left( {overrightarrow {SB} + overrightarrow {BA} } right) = frac{1}{2}left( {overrightarrow {SB} + overrightarrow {CD} } right)$

$ = frac{1}{2}left( {overrightarrow {SB} + overrightarrow {SD} – overrightarrow {SC} } right)$$ = frac{1}{2}left( {overrightarrow {SB} – overrightarrow {SC} + overrightarrow {SD} } right)$

$ = frac{1}{2}overrightarrow {SB} – frac{1}{2}overrightarrow {SC} + frac{1}{2}overrightarrow {SD} $

$M = x + y + z = frac{1}{2} – frac{1}{2} + frac{1}{2} = frac{1}{2}$.

Trả lời: $M = frac{1}{2}$.

Câu 3. Cho tứ diện$ABCD$. Gọi $M$ và $N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $CD$. Tìm giá trị của $k$ thỏa mãn đẳng thức vectơ: $overrightarrow {MN} = kleft( {overrightarrow {AC} + overrightarrow {BD} } right)$

Lời giải

Trả lời: $k = frac{1}{2}.$

$overrightarrow {MN} = frac{1}{2}left( {overrightarrow {MC} + overrightarrow {MD} } right)$(quy tắc trung điểm)

$ = frac{1}{2}left( {overrightarrow {MA} + overrightarrow {AC} + overrightarrow {MB} + overrightarrow {BD} } right)$

Mà $overrightarrow {MA} + overrightarrow {MB} = overrightarrow 0 $ (vì $M$ là trung điểm $AB$)

Nên $overrightarrow {MN} = frac{1}{2}left( {overrightarrow {AC} + overrightarrow {BD} } right)$.

Vậy $k = frac{1}{2}.$

Câu 4. Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $BCD$. Biểu thị $overrightarrow {AG} $ theo ba vectơ $overrightarrow {AB} $, $overrightarrow {AC} $và $overrightarrow {AD} $ ta được $overrightarrow {AG} = xoverrightarrow {AB} + yoverrightarrow {AC} + zoverrightarrow {AD} $ . Tính $M = x + y + z$.

Lời giải

Do $G$ là trọng tâm tam giác $BCD$ nên $overrightarrow {AG} = frac{1}{3}left( {overrightarrow {AB} + overrightarrow {AC} + overrightarrow {AD} } right)$$ = frac{1}{3}overrightarrow {AB} + frac{1}{3}overrightarrow {AC} + frac{1}{3}overrightarrow {AD} $

Vậy $M = x + y + z = frac{1}{3} + frac{1}{3} + frac{1}{3} = 1$.

Câu 5. Cho tứ diện$ABCD$. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $BCD$. Gọi $M$ và $I$ lần lượt là trung điểm của $CD$ và $BM$. Biểu thị $overrightarrow {AI} $ theo ba vectơ $overrightarrow {AB} $, $overrightarrow {AC} $ và $overrightarrow {AD} $ ta được $overrightarrow {AI} = xoverrightarrow {AB} + yoverrightarrow {AC} + zoverrightarrow {AD} $ . Tính $M = x + y + z$.

Lời giải

Ta có: $overrightarrow {AG} = frac{1}{2}left( {overrightarrow {AB} + overrightarrow {AM} } right)$$ = frac{1}{2}left( {overrightarrow {AB} + frac{1}{2}left( {overrightarrow {AC} + overrightarrow {AD} } right)} right)$

$ = frac{1}{2}overrightarrow {AB} + frac{1}{4}overrightarrow {AC} + frac{1}{4}overrightarrow {AD} $

Vậy $M = x + y + z = frac{1}{2} + frac{1}{4} + frac{1}{4} = 1$.

Câu 6. Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $M$ và $N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $CD.$ Tìm giá trị của $k$ thỏa mãn đẳng thức vectơ: $overrightarrow {MN} = kleft( {overrightarrow {AD} + overrightarrow {BC} } right)$

Lời giải

Trả lời: $k = frac{1}{2}$

Ta có: $left. begin{gathered} overrightarrow {MN} = overrightarrow {MA} + overrightarrow {AD} + overrightarrow {DN} hfill overrightarrow {MN} = overrightarrow {MB} + overrightarrow {BC} + overrightarrow {CN} hfill end{gathered} right}$

$ Rightarrow 2overrightarrow {MN} = overrightarrow {AD} + overrightarrow {BC} + overrightarrow {MA} + overrightarrow {MB} + overrightarrow {DN} + overrightarrow {CN} $

Mà $M$ và $N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $CD$ nên $overrightarrow {MA} = overrightarrow {BM} = – overrightarrow {MB} ;,,overrightarrow {DN} = overrightarrow {NC} = – overrightarrow {CN} $

Do đó $2overrightarrow {MN} = overrightarrow {AD} + overrightarrow {BC} Rightarrow overrightarrow {MN} = frac{1}{2}left( {overrightarrow {AD} + overrightarrow {BC} } right)$.

Vậy $k = frac{1}{2}$

Câu 7. Gọi $M,,N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AC$ và $BD$ của tứ diện $ABCD$. Gọi $I$ là trung điểm đoạn $MN$ và $P$ là 1 điểm bất kỳ trong không gian. Tìm giá trị của $k$ thỏa mãn đẳng thức vectơ: $overrightarrow {PI} = kleft( {overrightarrow {PA} + overrightarrow {PB} + overrightarrow {PC} + overrightarrow {PD} } right)$.

Lời giải

Trả lời: $k = frac{1}{4}$.

Ta có $overrightarrow {PA} + overrightarrow {PC} = 2overrightarrow {PM} $, $overrightarrow {PB} + overrightarrow {PD} = 2overrightarrow {PN} $

nên $overrightarrow {PA} + overrightarrow {PB} overrightarrow { + PC} + overrightarrow {PD} = 2overrightarrow {PM} + 2overrightarrow {PN} $

$ = 2(overrightarrow {PM} + overrightarrow {PN} ) = 2.2.overrightarrow {PI} = 4overrightarrow {PI} $.

Vậy $k = frac{1}{4}$

Câu 8. Cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$. Tìm giá trị của $k$ thỏa mãn đẳng thức vectơ: $overrightarrow {BD} – overrightarrow {D’D} – overrightarrow {B’D’} = koverrightarrow {BB’} $

Lời giải

Trả lời: $k = 1$

Ta có $overrightarrow {BD} – overrightarrow {D’D} – overrightarrow {B’D’} =$

$overrightarrow {BD} + overrightarrow {DD’} + overrightarrow {D’B’} = overrightarrow {BB’} $ (Quy tắt hình hộp)

nên $k = 1$

Câu 9. Cho hình hộp $ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}$. Tìm giá trị của $k$ thỏa mãn đẳng thức vectơ: $overrightarrow {AB} + overrightarrow {{B_1}{C_1}} + overrightarrow {D{D_1}} = koverrightarrow {A{C_1}} $

Lời giải

Trả lời: $k = 1$.

+ Ta có: $overrightarrow {AB} + overrightarrow {{B_1}{C_1}} + overrightarrow {D{D_1}} = overrightarrow {AB} + overrightarrow {BC} + overrightarrow {C{C_1}} = overrightarrow {A{C_1}} $. (Quy tắt hình hộp)

Nên $k = 1$

DẠNG 2: PHÂN TÍCH MỘT VECTƠ THEO CÁC VECTƠ

Câu 10. Cho tứ diện $ABCD$ và $I$ là trọng tâm tam giác $ABC$. Phân tích vectơ $overrightarrow {SI} $ theo ba vectơ $overrightarrow {SA} ,overrightarrow {SB} ,overrightarrow {SC} $ ta được $overrightarrow {SI} = aoverrightarrow {SA} + boverrightarrow {SB} + coverrightarrow {SC} $. Tính $a + b + c$.

Lời giải

Trả lời: $a + b + c = 1$.

Vì $I$ là trọng tâm tam giác $ABC$ nên $overrightarrow {SA} + overrightarrow {SB} + overrightarrow {SC} = 3overrightarrow {SI} $

$ Leftrightarrow overrightarrow {SI} = frac{1}{3}overrightarrow {SA} + frac{1}{3}overrightarrow {SB} + frac{1}{3}overrightarrow {SC} $.

Câu 11. Cho tứ diện $ABCD$ có $G$ là trọng tâm tam giác $BCD$. Đặt $vec x = overrightarrow {AB} $; $vec y = overrightarrow {AC} $; $vec z = overrightarrow {AD} $. Phân tích vectơ $overrightarrow {AG} $ theo ba vectơ $vec x,vec y,vec z$ ta được $overrightarrow {AG} = avec x + bvec y + cvec z$. Tính $a + b + c$.

Lời giải

Trả lời: $a + b + c = 1$.

Gọi $M$ là trung điểm $CD$.

Ta phân tích:

$overrightarrow {AG} = overrightarrow {AB} + overrightarrow {BG} = overrightarrow {AB} + frac{2}{3}overrightarrow {BM} $

$ = overrightarrow {AB} + frac{2}{3}left( {overrightarrow {AM} – overrightarrow {AB} } right)$

$ = overrightarrow {AB} + frac{2}{3}left[ {frac{1}{2}left( {overrightarrow {AC} + overrightarrow {AD} } right) – overrightarrow {AB} } right]$

$ = frac{1}{3}left( {overrightarrow {AB} + overrightarrow {AC} + overrightarrow {AD} } right) = frac{1}{3}left( {vec x + vec y + vec z} right)$.

Câu 12. Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $M$ và $P$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $CD$. Đặt $overrightarrow {AB} = overrightarrow b $, $overrightarrow {AC} = vec c$, $overrightarrow {AD} = vec d$. Phân tích vectơ $overrightarrow {MP} $ theo ba vectơ $vec d,vec b,vec c$.

Lời giải

Trả lời: $overrightarrow {MP} = frac{1}{2}left( {vec c + vec d – vec b} right)$.

Ta phân tích:

$overrightarrow {MP} = frac{1}{2}left( {overrightarrow {MC} + overrightarrow {MD} } right)$ (tính chất đường trung tuyến)

$ = frac{1}{2}left( {overrightarrow {AC} – overrightarrow {AM} + overrightarrow {AD} – overrightarrow {AM} } right)$

$ = frac{1}{2}left( {vec c + vec d – 2overrightarrow {AM} } right)$

$ = frac{1}{2}left( {vec c + vec d – overrightarrow {AB} } right) = frac{1}{2}left( {vec c + vec d – vec b} right)$.

Câu 13. Cho hình lăng trụ $ABC.A’B’C’$, $M$ là trung điểm của $BB’$. Đặt $overrightarrow {CA} = vec a$, $overrightarrow {CB} = vec b$, $overrightarrow {AA’} = vec c$. Phân tích vectơ $overrightarrow {AM} $ theo ba vectơ $vec a,vec b,vec c$.

Lời giải

Trả lời: $overrightarrow {AM} = vec b – vec a + frac{1}{2}vec c$ .

Ta phân tích như sau:

$overrightarrow {AM} = overrightarrow {AB} + overrightarrow {BM} = overrightarrow {CB} – overrightarrow {CA} + frac{1}{2}overrightarrow {BB’} $$ = vec b – vec a + frac{1}{2}overrightarrow {AA’} = vec b – vec a + frac{1}{2}vec c$.

DẠNG 3: HAI VECTƠ CÙNG PHƯƠNG-BA ĐIỂM THẲNG HÀNG-TẬP HỢP ĐIỂM THỎA MÃN ĐẲNG THỨC VECTƠ

Câu 14. Cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$. $M$ là điểm trên $AC$ sao cho$AC = 3MC$. Lấy $N$ trên đoạn $C’D$ sao cho $xC’D = C’N$. Với giá trị nào của $x$ thì $MN // BD’$.

Lời giải

Trả lời: $x = frac{2}{3}$.

Câu 15. Cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$. Xác định vị trí các điểm $M,N$ lần lượt trên $AC$ và $DC’$ sao cho $MNparallel BD’$. Tính tỉ số $frac{{MN}}{{BD’}}$.

Lời giải

Trả lời: $frac{1}{3}$.

$overrightarrow {BA} = overrightarrow a ,overrightarrow {BC} = overrightarrow b ,overrightarrow {BB’} = overrightarrow c $.

Giả sử $overrightarrow {AM} = xoverrightarrow {AC} ,overrightarrow {DN} = yoverrightarrow {DC’} $.

Dễ dàng có các biểu diễn $overrightarrow {BM} = left( {1 – x} right)overrightarrow a + xoverrightarrow b $ và $overrightarrow {BN} = left( {1 – y} right)overrightarrow a + overrightarrow b + yoverrightarrow c $. Từ đó suy ra$overrightarrow {MN} = left( {x – y} right)overrightarrow a + left( {1 – x} right)overrightarrow b + yoverrightarrow c left( 1 right)$

Để $MNparallel BD’$ thì $overrightarrow {MN} = zoverrightarrow {BD’} = zleft( {overrightarrow a + overrightarrow b + overrightarrow c } right),left( 2 right)$

Từ $left( 1 right)$ và $left( 2 right)$ ta có: $left( {x – y} right)overrightarrow a + left( {1 – x} right)overrightarrow b + yoverrightarrow c = zleft( {overrightarrow a + overrightarrow b + overrightarrow c } right)$

$ Leftrightarrow left( {x – y – z} right)overrightarrow a + left( {1 – x – z} right)overrightarrow b + left( {y – z} right)overrightarrow c = overrightarrow 0 ,$

$ Leftrightarrow left{ begin{gathered} x – y – z = 0 hfill 1 – x – z = 0 hfill y – z = 0 hfill end{gathered} right.$$ Leftrightarrow left{ begin{gathered} x = frac{2}{3} hfill y = frac{1}{3} hfill z = frac{1}{3} hfill end{gathered} right.$.

Vậy các điểm $M,N$ được xác định bởi $overrightarrow {AM} = frac{2}{3}overrightarrow {AC} $, $overrightarrow {DN} = frac{1}{3}overrightarrow {DC’} $.

Ta cũng có $overrightarrow {MN} = zoverrightarrow {BD’} = frac{1}{3}overrightarrow {BD’} Rightarrow frac{{MN}}{{BD’}} = frac{1}{3}$.

Câu 16. Cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$. Một đường thẳng $Delta $ cắt các đường thẳng $AA’,BC,C’D’$ lần lượt tại $M,N,P$ sao cho $overrightarrow {NM} = 2overrightarrow {NP} $. Tính $frac{{MA}}{{MA’}}$.

Lời giải

Trả lời: $frac{{MA}}{{MA’}} = 2$.

Đặt $overrightarrow {AD} = overrightarrow a ,overrightarrow {AB} = overrightarrow b ,overrightarrow {AA’} = overrightarrow c $.

Vì $M in AA’$ nên $overrightarrow {AM} = koverrightarrow {AA’} = koverrightarrow c $

$N in BC Rightarrow overrightarrow {BN} = loverrightarrow {BC} = loverrightarrow a $, $P in C’D’ Rightarrow overrightarrow {C’P} = moverrightarrow b $

Ta có $overrightarrow {NM} = overrightarrow {NB} + overrightarrow {BA} + overrightarrow {AM} = – loverrightarrow a – overrightarrow b + koverrightarrow c $

$overrightarrow {NP} = overrightarrow {BN} + overrightarrow {BB’} + overrightarrow {B’C’} + overrightarrow {C’P} = (1 – l)overrightarrow a + moverrightarrow b + overrightarrow c $

Do $overrightarrow {NM} = 2overrightarrow {NP} Rightarrow – loverrightarrow a – overrightarrow b + koverrightarrow c = 2[left( {1 – l} right)overrightarrow a + moverrightarrow b + overrightarrow c ]$

$ Leftrightarrow left{ begin{gathered} – l = 2left( {1 – l} right) hfill – 1 = 2m hfill k = 2 hfill end{gathered} right. Leftrightarrow k = 2,m = – frac{1}{2},l = 2$.

Vậy $frac{{MA}}{{MA’}} = 2$.

Câu 17. Cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ và các điểm $M,N,P$ xác định bởi $overrightarrow {MA} = koverrightarrow {MB’} left( {k ne 0} right),overrightarrow {NB} = xoverrightarrow {NC’} ,overrightarrow {PC} = yoverrightarrow {PD’} $. Hãy tính $x,y$ theo $k$ để ba điểm $M,N,P$ thẳng hàng.

Lời giải

Trả lời: $x = frac{{1 + k}}{{1 – k}},y = – frac{1}{k}$ .

Đặt $overrightarrow {AD} = overrightarrow a ,overrightarrow {AB} = overrightarrow b ,overrightarrow {AA’} = overrightarrow c $.

Từ giả thiết ta có :

$overrightarrow {AM} = frac{k}{{k – 1}}left( {overrightarrow b + overrightarrow c } right)left( 1 right)$

$overrightarrow {AN} = overrightarrow b + frac{x}{{x – 1}}left( {overrightarrow a + overrightarrow c } right)left( 2 right)$

$overrightarrow {AP} = overrightarrow a + overrightarrow b + frac{y}{{y – 1}}left( {overrightarrow c – overrightarrow b } right)left( 3 right)$

Từ đó ta có

$overrightarrow {MN} = overrightarrow {AN} – overrightarrow {AM} $$ = frac{x}{{x – 1}}overrightarrow a – frac{1}{{k – 1}}overrightarrow b + left( {frac{x}{{x – 1}} – frac{k}{{k – 1}}} right)overrightarrow c $

$ + left( {frac{x}{{x – 1}} – frac{y}{{y – 1}}} right)overrightarrow c $.

$overrightarrow {MP} = overrightarrow {AP} – overrightarrow {AM} $$ = overrightarrow a – (frac{y}{{y – 1}} + frac{1}{{k – 1}})overrightarrow b + left( {frac{y}{{y – 1}} – frac{k}{{k – 1}}} right)overrightarrow c $

Ba điểm $M,N,P$ thẳng hàng khi và chỉ khi tồn tại $lambda $ sao cho $overrightarrow {MN} = lambda overrightarrow {MP} left( * right)$.

Thay các vec tơ $overrightarrow {MN} ,overrightarrow {MP} $ vào $left( * right)$ và lưu ý $overrightarrow a ,overrightarrow b ,overrightarrow c $ không đồng phẳng ta tính được $x = frac{{1 + k}}{{1 – k}},y = – frac{1}{k}$.

Câu 18. Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $I,J$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $CD$, $G$ là trung điểm của $IJ$.

a) Giả sử $a.overrightarrow {IJ} = overrightarrow {AC} + overrightarrow {BD} $ thì giá trị của $a$ bằng bao nhiêu?

b) Xác định vị trí của $M$ để $left| {overrightarrow {MA} + overrightarrow {MB} + overrightarrow {MC} + overrightarrow {MD} } right|$ nhỏ nhất.

Lời giải

Trả lời:

a) $a = 2$

b) vị trí của $M$ trùng với G

a) $left{ begin{gathered} overrightarrow {IJ} = overrightarrow {IA} + overrightarrow {AC} + overrightarrow {CJ} hfill overrightarrow {IJ} = overrightarrow {IB} + overrightarrow {BD} + overrightarrow {DJ} hfill end{gathered} right. Rightarrow $$2overrightarrow {IJ} = overrightarrow {AC} + overrightarrow {BD} $.

b) Ta có$left| {overrightarrow {MA} + overrightarrow {MB} + overrightarrow {MC} + overrightarrow {MD} } right| = 4left| {overrightarrow {MG} } right|$ nên $left| {overrightarrow {MA} + overrightarrow {MB} + overrightarrow {MC} + overrightarrow {MD} } right|$ nhỏ nhất khi $M equiv G$.

Câu 19. Trong không gian cho tam giác $ABC$. Tìm $M$ sao cho giá trị của biểu thức $P = M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}$ đạt giá trị nhỏ nhất.

Lời giải

Trả lời: $M$ là trọng tâm tam giác $ABC$.

Gọi$G$ là trọng tâm tam giác $ABC Rightarrow G$ cố định và $overrightarrow {GA} + overrightarrow {GB} + overrightarrow {GC} = overrightarrow 0 .$

$P = {left( {overrightarrow {MG} + overrightarrow {GA} } right)^2} + {left( {overrightarrow {MG} + overrightarrow {GB} } right)^2} + {left( {overrightarrow {MG} + overrightarrow {GC} } right)^2}$

$ = 3M{G^2} + 2overrightarrow {MG} .left( {overrightarrow {GA} + overrightarrow {GB} + overrightarrow {GC} } right)$$ + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}$

$ = 3M{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}$$ geqslant G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}.$

Dấu bằng xảy ra $ Leftrightarrow M equiv G.$

Vậy ${P_{min }} = G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}$ với $M equiv G$ là trọng tâm tam giác $ABC.$

DẠNG 4: BÀI TOÁN THỰC TIỄN ỨNG DỤNG VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN

Câu 20. Một tấm sắt tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không giãn xuất phát từ điểm $O$ trên trần nhà và lần lượt buộc vào ba điểm $A,B,C$ trên tấm sắt tròn sao cho các lực căng $overrightarrow {{F_1}} ,overrightarrow {{F_2}} ,overrightarrow {{F_3}} $ lần lượt trên mỗi dây $OA,OB,OC$ đôi một vuông góc với nhau và có độ lớn bằng nhau $left| {overrightarrow {{F_1}} } right| = left| {overrightarrow {{F_2}} } right| = left| {overrightarrow {{F_3}} } right|$ . Biết trọng lượng $P$ của tấm sắt tròn đó bằng $2024sqrt 3 left( N right)$ (xem hình vẽ).

Tính lực căng của dây treo tấm sắt tròn đó.

Lời giải

Trả lời: $left| {overrightarrow {{F_1}} } right| = left| {overrightarrow {{F_2}} } right| = left| {overrightarrow {{F_3}} } right| = 2024left( N right)$

Gọi ${A_1},{B_1},{C_1}$ lần lượt là các điểm sao cho $overrightarrow {O{A_1}} = overrightarrow {{F_1}} ,,overrightarrow {O{B_1}} = overrightarrow {{F_2}} ,,overrightarrow {O{C_1}} = overrightarrow {{F_3}} $

Lấy các điểm ${D_1},A_1’,B_1’,D_1’$ sao cho $O{A_1}{D_1}{B_1}.{C_1}A_1’D_1’B_1’$ là hình hộp .

Theo quy tắc hình hộp ta có: $overrightarrow {O{A_1}} + overrightarrow {O{B_1}} + overrightarrow {O{C_1}} = overrightarrow {OD_1’} $

Do các lực căng $overrightarrow {{F_1}} ,overrightarrow {{F_2}} ,overrightarrow {{F_3}} $ đôi một vuông góc với nhau và có độ lớn: $left| {overrightarrow {{F_1}} } right| = left| {overrightarrow {{F_2}} } right| = left| {overrightarrow {{F_3}} } right|$ nên hình hộp $O{A_1}{D_1}{B_1}.{C_1}A_1’D_1’B_1’$ có ba cạnh $OA,OB,OC$ đôi một vuông góc và bằng nhau. Vì thế $O{A_1}{D_1}{B_1}.{C_1}A_1’D_1’B_1’$ là hình lập phương có độ dài cạnh bằng $left| {overrightarrow {{F_1}} } right| = left| {overrightarrow {{F_2}} } right| = left| {overrightarrow {{F_3}} } right| = x$, suy ra độ dài đường chéo bằng $sqrt 3 x$

Vì tấm gỗ tròn ở vị trí cân bằng nên: $overrightarrow P = overrightarrow {{F_1}} + overrightarrow {{F_2}} + overrightarrow {{F_3}} $

Ta có: $left| {overrightarrow P } right| = left| {overrightarrow {OD_1’} } right| Leftrightarrow 2024sqrt 3 = sqrt 3 x Leftrightarrow x = 2024left( N right)$

Previous Post

Tao không hiểu sao động lượng lại được bảo toàn trong va chạm đàn hồi không hoàn toàn (ít nhất là trong những điều kiện này)

Next Post

Các cách hệ thống kiến thức Toán học nhanh chóng và chính xác

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

Cụ thể, phương thức tuyển sinh vào trường THPT công lập không chuyên của Hải Phòng năm nay là thi...

Lý thuyết hàm số bậc hai lớp 10 – đầy đủ và chi tiết nhất

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

1. Hàm số bậc hai lớp 10 1.1. Định nghĩa Hàm số bậc hai lớp 10 được định nghĩa là...

Tuyển tập 20 đề thi Toán 7 Kết nối tri thức

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

nnn1. Tổng hợp đề thi HK1 Toán 7 Kết nối tri thứcnTại TAK12, học sinh có thể làm online các...

37 Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2023 Môn Sử & Đề Thi 2022 Có Đáp Án

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

Luận Văn Việt chia sẻ miễn phí đề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Sử và 2022 kèm đáp...

Load More
Next Post

Các cách hệ thống kiến thức Toán học nhanh chóng và chính xác

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.