Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Góc nội tiếp

by Tranducdoan
17/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Cách giải Góc nội tiếp lớp 9 với phương pháp giải chi tiết và bài tập đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Góc nội tiếp.

Mục Lục Bài Viết

  1. Góc nội tiếp

Góc nội tiếp

(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST

A. Phương pháp giải

1. Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.

Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn.

2. Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng một nửa số đo của cung bị chắn.

3. Trong một đường tròn:

a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.

b) Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

c) Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

d) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

B. Bài tập tự luận

Bài 1: Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; R’) cắt nhau tại A và B . Vẽ cát tuyến CAD vuông góc với AB . Tia CB cắt (O’) tại E, tia BD cắt (O) tại F. Chứng minh rằng:

a) ∠CAF = ∠DAE

b) AB là tia phân giác của

c) CA.CD = CB.CE

d) CD2 = CB.CE + BD.CF

Hướng dẫn giải

Vì CD ⊥ AB => ∠CAB = 90o

Mà ∠CAB = 1/2 Sđ BC => Sđ BC = 180o

Vậy ba điểm B, O, C thằng hàng.

Chứng minh tương tự ta có B, O’, D thẳng hàng.

a) Trong (O) ta có: ∠CAF = ∠CBF (góc nội tiếp cùng chắn cung CF )

Trong (O’) ta có: ∠DAE = ∠DBE (góc nội tiếp cùng chắn cung DE )

Mà ∠CBF = ∠DBE (đối đỉnh)

Suy ra: ∠CAF = ∠DAE .

b) Nối CF và DE ta có: ∠CFB = 90o (góc nội tiếp chắn nữa đường tròn (O))

∠BED = 90 o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O’))

Xét ΔCFB và ΔDEB có:

∠CDB = ∠BED = 90o

∠CBF = ∠DBE (đối đỉnh)

=> ∠FCB = ∠EDB

Mặt khác: ∠FAB = ∠FCB (góc nội tiếp (O) cùng chắn cung FB )

∠EAB = ∠EDB (góc nội tiếp (O’) cùng chắn cung EB )

Suy ra: ∠FAB = ∠EAB hay AB là phân giác của góc ∠EAF .

c) Xét ΔCAE và ΔCBD có: ∠C chung

∠CEA = ∠BDA (góc nội tiếp (O’) cùng chắn cung AB)

=> ΔCAE ∼ ΔCBD (g.g)

=> CA/CB = CE/CD hay CA.CD = CB.CE (1)

d) Chứng minh tương tự câu c) ta có: DA.DC = DB.DF (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

CA.CD + DA.DC = CB.CE + DB.DF

⇔ (CA + DA)CD = CB.CE + DB.DF

⇔ CD2 = CB.CE + DB.DF

Bài 2: Cho đường tròn (O; R) và một điểm M bên trong đường tròn đó. Qua M kẻ hai dây cung AB và CD vuông góc với nhau (C thuộc cung nhỏ AB). Vẽ đường kính DE. Chứng minh rằng:

a) MA.MB = MC.MD.

b) Tứ giác ABEC là hình thang cân.

c) Tổng có giá trị không đổi khi M thay đổi vị trí trong đường tròn (O).

Hướng dẫn giải

a) Xét ΔAMC và ΔDMB có:

∠ACD = ∠ABD (góc nội tiếp cùng chắn cung AD)

∠AMC = ∠BMD = 90o (gt)

=> ΔAMC ∼ ΔDMB (g.g)

=> MA/MD = MC/MB => MA.MB = MC.MD

b) Vì ∠DCE = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=> CD ⊥ CE

CD ⊥ AB (gt)

=> AB // CE.

=> Tứ giác ABEC là hình thang (1).

Mặt khác: CE và AB là hai dây song song của đường tròn (O) chắn hai cung AC và BE nên

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ABEC là hình thang cân.

c)

=> EB = BC .

Mặt khác: ∠DAE = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Do đó: MA2 + MB2 + MC2 + MD2

= (MA2+ MD2) + (MB2 + MC2)

= AD2 + BC2 = DE2 = 4R2 không đổi

Bài 3: Cho ΔABC nội tiếp đường tròn (O; R), kẻ AH ⊥ BC, AO cắt (O) tại D. Chứng minh rằng:

a) ΔABH ∼ ΔADC .

b) S= abc/4R (S: diện tích tam giác ABC; a, b, c: độ dài cạnh của ΔABC)

Hướng dẫn giải

a) Xét ΔABH và ΔADC có:

Xét ΔABH và ΔADC có:

∠AHB = ∠ACD = (90o)

∠ABC = ∠ADC (góc nội tiếp cùng chắn cung AC )

=> ΔABH ∼ ΔADC

b) Vì ΔABH ∼ ΔADC => AB/AD = AH/AC

=> AH = AB.AC/AD = bc/2R

Do đó diện tích tam giác ABC là:

S= 1/2 AH.BC = 1/2 . bc/2R. a = abc/4R

Bài 4: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và C là điểm chính giữa của cung AB. Lấy điểm M thuộc cung BC và điểm N thuộc tia AM sao cho AN = BM. Kẻ dây CD song song với AM.

a) Chứng minh ΔACN = ΔBCM .

b) Chứng minh ΔCMN vuông cân.

c) Tứ giác ANCD là hình gì? Vì sao?

Hướng dẫn giải

a) Xét ΔACN và ΔBCM có:

+ AC = BC (vì C là điểm chính giữa cung AB)

+ ∠CAN = ∠CBN (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CM)

+ AN = BM (gt)

=> ΔACN = ΔBCM (c.g.c)

b) Vì ΔACN = ΔBCM (chứng minh a)

=> CN = CM => ΔCMN cân tại C (1)

Lại có ∠CMA = 1/2Sđ AC = 1/2. 90o = 45o

Từ (1) và (2) suy ra ΔCMN vuông cân tại C.

Vì CD // AM nên tứ giác ADCM là hình thang cân.

Ta có: ∠DAM = ∠CMN = ∠CNM = 45o

Suy ra: AD // CN.

Vậy tứ giác ADCN là hình bình hành.

Bài 5: Cho ΔABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O). M là một điểm bất kỳ thuộc cung nhỏ AC. Tia AM cắt BC tại N. Chứng minh rằng:

a) AB2 = AM.AN

b) ∠ACM = ∠ANC

Hướng dẫn giải

a) Vì ΔABC cân tại A nên ∠ABC = ∠ACB

Lại có ∠ACB = ∠AMB (góc nội tiếp cùng chắn cung AB )

Suy ra: ∠ABN = ∠AMB

Do đó: ΔABM ∼ ΔANB (g.g)

=> AB/AN = AM/MB

=> AB2 = AN. AM

b) Vì ΔABM ∼ ΔANB => ∠ABM = ∠ANB

Mà ∠ABM = ∠ACM (góc nội tiếp cùng chắn cung AM)

Do đó: ∠ACM = ∠ANC

Bài 6: Cho ΔABC có AD là tia phân giác trong của góc A. Qua D kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC ở E và đường thẳng song song với AC cắt AB ở F.

a) Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

b) Đường tròn đường kính AD cắt AB và AC lần lượt tại các điểm M và N. Chứng minh: MN // EF.

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

b) ΔABC có AD là tia phân giác trong của góc A

Bài 7: Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; R’) tiếp xúc trong với nhau tại A, (R > R’). Qua điểm B bất kỳ trên (O’) vẽ tiếp tuyến với (O’) cắt (O) tại hai điểm M và N, AB cắt (O) tại C. Chứng minh rằng:

a) MN ⊥ OC

b) AC là tia phân giác của ∠MAN

Hướng dẫn giải

a) Vì Δ O’AB cân tại O’ nên ∠O’AB = ∠O’BA

Δ OAC cân tại O nên ∠OAC = ∠OCA

Suy ra ∠O’BA = ∠OCA, mà hai góc này ở vị trí đồng vị, do đó O’B // OC.

Mặt khác MN là tiếp tuyến của (O’) tại B

=> O’B ⊥ MN. Do đó OC ⊥ MN

b) Trong đường tròn (O):

=> OC là đường trung trực của MN

=> CM = CN

=> ∠MAC = ∠NAC

Hay AC là tia phân giác của ∠MAN .

Bài 8: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và C là điểm chính giữa cung AB. M là điểm bất kỳ trên cung BC, kẻ CH ⊥ AM.

a) Chứng minh ΔHCM vuông cân và OH là tia phân giác của ∠COM

b) Gọi I là giao điểm của OH với BC và D là giao điểm của MI với nửa đường tròn (O). Chứng minh MC // BD.

Hướng dẫn giải

ΔHCM vuông cân tại H.

Do đó CH = HM

Dễ thấy ΔCOH = ΔMOH (c.c.c)

=> ∠COH = ∠MOH

Vậy OH là tia phân giác của ∠COM

b) Dễ thấy ΔCOI = ΔMOI (c.g.c) nên CI = MI => ΔCMI cân tại M.

Do đó ∠CMI = ∠MCI.

Lại có ∠CMD = ∠CBD (góc nội tiếp cùng chắn cung CD)

Suy ra ∠MCB = ∠CBD, mà hai góc này ở vị trí so le trong nên MC // BD.

Bài 9: Qua điểm A nằm ngoài đường tròn (O) kẻ hai cát tuyến ABC và ADE với đường tròn đó (B nằm giữa A và C, A nằm giữa A và E). Kẻ dây BF // DE. Chứng minh rằng:

a) ∠DBF = ∠BCE

b) ΔACE ∼ ΔDCF

Hướng dẫn giải

a) Ta có

Mặt khác DE // BF

=>

Từ đó suy ra ∠DBF = ∠BCE.

c) Vì BF // DE nên ∠CBF = ∠CAE (đồng vị)

Mà ∠CBF = ∠CDF (góc nội tiếp cùng chắn cung CF) => ∠CDF = ∠CAE (1)

Lại có ∠CED = ∠CFD (gócc nội tiếp cùng chắn cung CD) (2)

Từ (1) và (2) suy ra ΔACE ∼ ΔDCF (g.g)

Bài 10: Qua điểm M nằm trong đường tròn (O) kẻ hai dây AB và CD vuông góc với nhau. Chứng minh rằng:

a) Đường cao MH của tam giác AMD đi qua trung điểm I của BC.

b) Đường trung tuyến MI của ΔBMC vuông góc với AD.

Hướng dẫn giải

a) Giả sử MH cắt BC tại I. Ta cần chứng minh I là trung điểm của BC.

Ta có ∠ADC = ∠ABC (góc nội tiếp cùng chắn cung AC) (1)

Lại có ∠AMH = ∠ADM (cùng phụ với góc ∠MAD)

Mà ∠AMH = ∠IMB (đối đỉnh)

=> ∠ADM = ∠IMB (2)

Từ (1) và (2) suy ra: ∠IMB = ∠IBM => ΔIMB cân tại I.

Do đó IM = IB.

Chứng minh tương tự ta có: IM = IC

Suy ra IB = IC = IM hay I là trung điểm của BC.

b) Học sinh tự chứng minh.

Bài 11: Cho AB và CD là hai đường kính vuông góc với nhau của đường tròn (O; R). Qua điểm M thuộc cung nhỏ AC (M ≠ A, M ≠ E)kẻ tiếp tuyến với đường tròn cắt AB, CD lần lượt tại E, F.

a) Chứng minh: ∠MFO = 2.∠MBO

b) Xác định vị trí điểm M trên cung nhỏ AC sao cho ∠FEO = 30o. Khi đó tính độ dài đoạn thẳng OE, ME, EF theo R.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: ∠MOA = 2∠MBO (cùng chắn cung MA)

Vì EF là tiếp tuyến với (O) tại M nên OM ⊥ EF

Ta có ∠MOA = ∠EFO (cùng phụ với góc ∠FEO )

Suy ra ∠EFO = 2∠MBO

b) Ta có: ∠FEO = 30o ⇔ ∠MOA = 60o

⇔ ΔAOM đều nên AM = OA = R.

Vậy nếu M ∈ (O) và AM = R thì ∠FEO = 30o

Khi đó ΔOME vuông tại M nên

ME = MO. tan∠MOA = √3R

OE = 2MO = 2R

Vì ΔEOF vuông tại O nên cos ∠FEO = EO/EF

=> EF = EO/cos ∠FEO = 2R / cos30o = 4R√3 /3

(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST

Tham khảo thêm Chuyên đề các dạng bài tập Toán lớp 9 chọn lọc, hay khác:

  • Góc ở tâm. Số đo cung liên hệ giữa cung và dây
  • Góc nội tiếp
  • Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Mục lục các Chuyên đề Toán lớp 9:

  • Chuyên đề Đại Số 9
  • Chuyên đề: Căn bậc hai
  • Chuyên đề: Hàm số bậc nhất
  • Chuyên đề: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  • Chuyên đề: Phương trình bậc hai một ẩn số
  • Chuyên đề Hình Học 9
  • Chuyên đề: Hệ thức lượng trong tam giác vuông
  • Chuyên đề: Đường tròn
  • Chuyên đề: Góc với đường tròn
  • Chuyên đề: Hình Trụ – Hình Nón – Hình Cầu
  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án
Previous Post

Vấn đề đường trung tuyến trong tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều (cách giải + bài tập)

Next Post

Quy định hồ sơ, sổ sách và công tác quản lý đối với các trường học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, năm học 2019-2020

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Bài tập môn Toán 10 bộ sách Chân Trời Sáng Tạo học kì 1

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Tài liệu gồm 164 trang, bao gồm tóm tắt lý thuyết, rèn luyện kĩ năng giải toán, bài tập tự...

Sách bài tập Toán 10 (tập 1) (Chân Trời Sáng Tạo)

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Sách bài tập Toán 10 (tập 1) (Chân Trời Sáng Tạo) được biên soạn bởi các tác giả: Trần Đức...

Đề thi Toán lớp 6 học kì 2: Giữa kì và cuối kì [Có đáp án] PDF

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Đề thi Toán lớp 6 học kì 2 là nguồn tài liệu ôn tập quan trọng mà học sinh lớp...

Bài tập rút gọn biểu thức lượng giác

by Tranducdoan
17/02/2026
0
0

Trong chương Lượng giác, rút gọn biểu thức lượng giác là một dạng bài quan trọng, thường xuyên xuất hiện...

Load More
Next Post

Quy định hồ sơ, sổ sách và công tác quản lý đối với các trường học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, năm học 2019-2020

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.