Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Oleum là gì? Bài tập xác định công thức Oleum

by Tranducdoan
18/02/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Khi tiếp xúc với bộ môn hóa học, có lẽ bạn cũng từng nghe đến cái tên Oleum. Nó được biết đến là một axit sunfuric bốc khói và có nhiều ứng dụng trong đời sống. Tuy nhiên, đối với nhiều người tên gọi này còn khá xa lạ. Hãy cùng VietChem tìm hiểu thêm để làm rõ Oleum là gì? Ứng dụng của Oleum trong đời sống thế nào và cùng giải đáp một số bài tập xác định công thức Oleum để nhớ rõ hơn về chất này qua bài viết sau.

Mục Lục Bài Viết

  1. Tổng quan về Oleum
    1. 1. Oleum là gì?
    2. 2. Phương pháp sản xuất Oleum
  2. Công dụng của Oleum
    1. 1. Trong sản xuất axit sunfuric
    2. 2. Trong giao thông vận tải
    3. 3. Phục vụ nghiên cứu hóa học
    4. 4. Trong sản xuất thuốc nổ
  3. Bài tập xác định công thức Oleum

Tổng quan về Oleum

1. Oleum là gì?

Oleum còn gọi là axit sunfuric bốc khói hay axit nordhausen, được biết đến với công thức hóa học là ySO3.H2O trong đó y là tổng hàm lượng mol lưu huỳnh trioxit hay cũng có thể là H2SO4.xSO3 với x là hàm lượng mol lưu huỳnh trioxit tự do.

Đối với hỗn hợp giữa SO3 với H2O: nếu có tỷ lệ SO3/H2O < 1 được gọi là dung dịch axit sunfuric và sẽ gọi là Oluem khi tỷ lệ SO3/H2O > 1.

Các nồng độ thường gặp của Oleum là 40% Oleum (109% H2SO4), 65% oleum (114,6% H2SO4). Nồng độ Oleum hoặc được biểu diễn theo % của SO3 (% oleum) hoặc như là % H2SO4 (lượng được tạo thành khi đã bổ sung thêm nước).

Oleum là một trong những chất khử nước mạnh. Khi cho oleum vào glucose bột hay một số loại đường khác, nó sẽ hút các nguyên tố nước ra khỏi đường, để lại gần như cacbon nguyên chất trong phản ứng tỏa nhiệt.

Oleum tác dụng với nước sinh ra H2SO4 đặc nóng:

H2SO4.nSO3 + H2O → H2SO4

2. Phương pháp sản xuất Oleum

Oleum được tạo ra trong quá trình tiếp xúc, trong đó lưu huỳnh sẽ bị oxy hóa thành lưu huỳnh trioxie và được hòa tan trong axit sunfuric đậm đặc.

Do SO3 có thể tan trong H2SO4 tạo nên H2SO4.nSO3 (Oleum), vì vậy oleum xuất hiện nhiều nhất ở giai đoạn SO3 + H2O → H2SO4. Trong giai đoạn này axit tạo ra là axit đậm đặc sau đó sẽ được pha loãng:

H2S2O7 → H2SO4 + SO3

Công dụng của Oleum

1. Trong sản xuất axit sunfuric

Với khả năng hydrat hóa cao, Oleum được sử dụng như một chất trung gian quan trọng trong sản xuất axit sunfuric.

Khi cho Oleum tác dụng với nước có thể tạo ra H2SO4 đặc nóng

H2SO4.nSO3 + H2O → H2SO4

Sử dụng Oleum trong sản xuất axit sunfuric

Sử dụng Oleum trong sản xuất axit sunfuric

2. Trong giao thông vận tải

Là chất trung gian trong vận chuyển các hợp chất axit sunfuric trong các toa xe lửa từ các nhà máy lọc dầu với nhau hay đến tay người tiêu dùng.

Do khả năng ăn mòn kim loại ít hơn H2SO4 nên đôi khi H2SO4 sẽ được cô đặc thành Oleum trong các đường ống nhà máy và được pha loãng trở lại thành axit sau khi muốn sử dụng trong các phản ứng công nghiệp.

3. Phục vụ nghiên cứu hóa học

Oleum được xem là một chất thử có tính ăn mòn cao và được ứng dụng trong nghiên cứu hóa học hữu cơ. Cụ thể là thuốc thử trong quá trình nitrat hóa thứ cấp của nitrobenzene với vai trò đưa nhóm nitro thứ hai vào vòng.

4. Trong sản xuất thuốc nổ

Oleum được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nhiều loại chất nổ.

Oleum ứng dụng trong sản xuất chất nổ

Oleum ứng dụng trong sản xuất chất nổ

>>> Kali Clorat KClO3 là gì? KClO3 điều chế thế nào, mua ở đâu?

Bài tập xác định công thức Oleum

Các kiến thức cần nhớ:

  • Oleum có công thức là H2SO4.nSO2. Khi Oleum tác dụng với nước ta có: (n+1)H2SO4.

⇒ noleum = nH2SO4/n+1

  • Khi pha trộn dung dịch oleum có thể xem là một axit có nồng độ: [(n+1)98]/(98 + 80n)
  • Muốn xác định công thức của Oleum cần xác định được nH2SO4 : NSO3

Bài tập Oleum

Bài tập Oleum

Bài tập 1:

Xác định công thức của Oleum A, biết rằng cần phải dùng 800ml dung dịch KOH 0,1M để trung hòa đươc dung dịch A khi hòa tan 3,38 gam A vào nước.

Bài giải:

Gọi CT của Oleum là H2SO4.nSO3

Ta có:

H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O

0,04 mol ← 0,08 mol

H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4

nH2SO4.nSO3 = nH2SO4/(n+1)= 0,04/(n +1)

Mặt khác:

nH2SO4.nSO3 = 3,38/(98 + 80n)

⇒ 0,04/(n+1) = 3,38/(98 + 80n) ⇒ n=3

Vậy công thức của oleum A là H2SO4.3SO3

Bài tập 2:

Cho 0,015 mol một loại hợp chất Oleum vào nước ta thu được 200ml dung dịch X. Cần 200ml dung dịch NaOH 0,15M để trung hòa 100ml dung dịch X. Tính phần trăm khối lượng nguyên tố lưu huỳnh có trong Oleum trên.

Bài giải:

Gọi CT của Oleum là H2SO4.nSO3.

Ta có: nNaOH = 0,2.0,15 = 0,03 mol (trong 100ml dung dịch X)

Trong 100ml X: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

0,015 ← 0,03

Ở trong 200ml X: H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4

0,015 → 0,03

⇒ (n+1)/1 = 0,03/0,015 = 2 → n=1 → oleum có CT: H2SO4.SO3

⇒ %ms = [32,2/(98+80)]100% = 35,95%

Vậy trong Oluem có 35,95% khối lượng nguyên tố lưu huỳnh

>>> Amoni Hydroxit là gì? NH4OH có tác dụng gì, giá bao nhiêu?

Bài tập 3:

Hòa an hết 1,69 gam oleum với công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư. Để trung hòa dung dịch thu được cần X ml dung dịch KOH 1M. Vậy X bằng bao nhiêu?

Bài giải:

Ta có: nH2SO4.3SO3 = 1,69/338 = 5.10-3 mol

PTHH: H2SO4.3SO3 + 3H2O → 4H2SO4

5.10-3 → 0,02

H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O

0,02 → 0,04

⇒ XKOH = (0,04/1)1000 = 40ml

Vậy cần 40ml dung dịch KOH 1M

Bài tập 4:

Thu được một loại Oleum có phần trăm khối lượng SO3 là 40,82% sau khi cho hấp thụ m gam SO3 vào trong 100 gam dung dịch H2SO4 96,4%. Tính m?

Bài giải:

Dung dịch H2SO4 ban đầu sẽ có: mH2SO4 = 96,4 gam và mH2O = 3,6 gam

⇒ nH2O = 0,02 mol

Ta có PTPƯ:

SO3 + H2O → H2SO4

0,2 mol ← 0,2mol → 0,2 mol

mSO3 = m – 0,2.80 (g)

C%SO3 = [mSO3/(100 + m)].100% = [(m-16)/(100 + m)].100% = 40,82%

⇒ m = 96

Bài tập 5:

Sau khi hòa tan 8,45 gam oleum A vào nước thu được dung dịch B. Cần 200ml dung dịch NaOH 1M để trung hòa dung dịch B. Xác định công thức Oleum A.

Bài giải:

Gọi công thức của A là H2SO4.nSO3

Ta có:

nH2SO4 (trong dung dịch B) = (1 + n) . nH2SO4.nSO3

⇒ nH2SO4.nSO3 = nH2SO4 (trong dung dịch B)/n +1

Để trung hòa B cần 0,2 mol NaOH

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

0,2 mol -> 0,1 mol

⇒ nH2SO4.nSO3 = nH2SO4 (trong dd B)/n + 1 = 0,1/n + 1

Mặt khác: nH2SO4.nSO3 = 8,45/98 + 80n

⇒ 0,1/n +1 = 8,45/98 + 80n ⇒ n = 3

Vậy công thức của A là H2SO4.3SO3

Trên đây, VietChem đã tổng hợp những thông tin về Oleum là gì cũng như ứng dụng và một số bài tập cụ thể liên quan Oleum. Mong rằng sẽ giúp ích cho bạn đọc trong học tập cũng như công việc. Truy cập hoachat.com.vn để khám phá nhiều điều thú vị khác trong thế giới hóa học.

XEM THÊM:

>>> Diethyl Ether là gì? Ether có tác dụng gì, giá bao nhiêu?

>>> AgNO3 Bạc Nitrat là gì? Ứng dụng của hóa chất AgNO3

Tìm kiếm liên quan:

– Oleum là sản phẩm tạo thành khi cho

– Oleum là hỗn hợp của chất nào

– Oleum là hỗn hợp gồm

– Có hiện tượng gì xảy ra khi pha loãng oleum

Previous Post

Sau phản ứng của CuO và H2 thì có hiện tượng gì

Next Post

Bookshelf

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Aluminium hydroxide (nhôm hydroxyd)

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Để chống acid dịch vị: Liều thuốc cần để trung hòa acid dạ dày thay đổi tùy theo người bệnh,...

Sự thụ phấn là quá trình

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Sách bài tập Khoa học tự nhiên 7 Bài 37: Sinh sản ở sinh vật Bài 37.8 trang 90 sách...

Tổng quan về tế bào nhân thực – Bài 8 sinh 10 VUIHOC

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

1. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực Tế bào nhân thực có những đặc điểm chính sau đây:...

Tổng hợp các công thức tính diện tích tam giác đầy đủ, chi tiết

by Tranducdoan
18/02/2026
0
0

Diện tích tam giác là một trong những công thức toán học quan trọng sẽ theo các bạn học sinh...

Load More
Next Post

Bookshelf

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.