Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Toán 7 Bài tập cuối chương 1 Chân trời sáng tạo

by Tranducdoan
20/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Giải Toán 7 Bài tập cuối chương 1 sách Chân trời sáng tạo hướng dẫn giải các bài tập trong SGK Toán 7 Chân trơi sáng tạo tập 1 trang 27, 28, giúp các em nắm vững kiến thức được học trong bài và luyện giải bài tập môn Toán lớp 7. Sau đây mời các bạn tham khảo chi tiết.

Mục Lục Bài Viết

  1. Bài 1 trang 27 Toán 7 tập 1
  2. Bài 2 trang 27 Toán 7 tập 1
  3. Bài 3 trang 27 Toán 7 tập 1
  4. Bài 5 trang 27 Toán 7 tập 1
  5. Bài 6 trang 27 Toán 7 tập 1
  6. Bài 7 trang 28 Toán 7 tập 1
  7. Bài 8 trang 28 Toán 7 tập 1
  8. Bài 9 trang 28 Toán 7 tập 1
  9. Bài 10 trang 28 Toán 7 tập 1
  10. Bài 11 trang 28 Toán 7 tập 1

Bài 1 trang 27 Toán 7 tập 1

Thực hiện phép tính.

(a) frac{2}{5} + frac{3}{5}:left( { – frac{3}{2}} right) + frac{1}{2};)

(b)2frac{1}{3} + {left( { – frac{1}{3}} right)^2} – frac{3}{2};)

(c)left( {frac{7}{8} – 0,25} right):{left( {frac{5}{6} – 0,75} right)^2};)

(d)left( { – 0,75} right) – left[ {left( { – 2} right) + frac{3}{2}} right]:1,5 + left( {frac{{ – 5}}{4}} right))

Đáp án:

a) (frac{2}{5}+frac{3}{5}:left ( -frac{3}{2} right )+frac{1}{2})

= (frac{2}{5} + frac{-2}{5} + frac{1}{2})

= (0+ frac{1}{2})

= (frac{1}{2})

b) (2frac{1}{3} + left ( -frac{1}{3} right )^{2}-frac{3}{2})

(= frac{7}{3} + frac{1}{9} -frac{3}{2})

(= frac{21}{9} + frac{1}{9} -frac{3}{2})

(= frac{22}{9} -frac{3}{2})

(= frac{44}{18} -frac{27}{18})

(= frac{17}{18})

(c) left ( frac{7}{8}-0,25 right ) : left ( frac{5}{6}-0,75 right )^{2})

(= left ( frac{7}{8}-frac{1}{4} right ) : left ( frac{5}{6}-frac{3}{4} right )^{2})

(= left ( frac{7}{8}-frac{2}{8} right ) : left ( frac{10}{12}-frac{9}{12} right )^{2})

(= frac{5}{8} : frac{1}{144})

(= 90)

d) ((-0,75) – left [ (-2) + frac{3}{2} right ]:1,5 + left ( frac{-5}{4} right ))

(= frac{-3}{4} – left [ frac{-4}{2} + frac{3}{2} right ]: frac{3}{2} + left ( frac{-5}{4} right ))

(= frac{-3}{4} – left [ frac{-4}{2} + frac{3}{2} right ]: frac{3}{2} + left ( frac{-5}{4} right ))

(= frac{-3}{4} – left [ frac{-1}{2} right ] : frac{3}{2} + left ( frac{-5}{4} right ))

(= frac{-3}{4} + frac{1}{3} + left ( frac{-5}{4} right ))

(= frac{-9}{12} + frac{4}{12} – frac{15}{12})

(= frac{-20}{12})

(= frac{-5}{3})

Bài 2 trang 27 Toán 7 tập 1

Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lí nếu có thể).

(a)frac{5}{{23}} + frac{7}{{17}} + 0,25 – frac{5}{{23}} + frac{{10}}{{17}})

(b)frac{3}{7}.2frac{2}{3} – frac{3}{7}.1frac{1}{2};)

(c)13frac{1}{4}:left( { – frac{4}{7}} right) – 17frac{1}{4}:left( { – frac{4}{7}} right);)

(d)frac{{100}}{{123}}:left( {frac{3}{4} + frac{7}{{12}}} right) + frac{{23}}{{123}}:left( {frac{9}{5} – frac{7}{{15}}} right).)

Đáp án:

a)

(begin{array}{l}frac{5}{{23}} + frac{7}{{17}} + 0,25 – frac{5}{{23}} + frac{{10}}{{17}} = left( {frac{5}{{23}} – frac{5}{{23}}} right) + left( {frac{7}{{17}} + frac{{10}}{{17}}} right) + 0,25 = 0 + frac{{17}}{{17}} + frac{{25}}{{100}} = 1 + frac{1}{4} = frac{5}{4}end{array})

b)

(begin{array}{l}frac{3}{7}.2frac{2}{3} – frac{3}{7}.1frac{1}{2} = frac{3}{7}.frac{8}{3} – frac{3}{7}.frac{3}{2} = frac{3}{7}.left( {frac{8}{3} – frac{3}{2}} right) = frac{3}{7}.left( {frac{{16}}{6} – frac{9}{6}} right) = frac{3}{7}.frac{7}{6} = frac{1}{2}end{array})

c)

(begin{array}{l}13frac{1}{4}:left( { – frac{4}{7}} right) – 17frac{1}{4}:left( { – frac{4}{7}} right) = 13frac{1}{4}.frac{{ – 7}}{4} – 17frac{1}{4}.frac{{ – 7}}{4} = frac{{ – 7}}{4}.left( {13frac{1}{4} – 17frac{1}{4}} right) = frac{{ – 7}}{4}.left( { – 4} right) = 7end{array})

d)

(begin{array}{l}frac{{100}}{{123}}:left( {frac{3}{4} + frac{7}{{12}}} right) + frac{{23}}{{123}}:left( {frac{9}{5} – frac{7}{{15}}} right) = frac{{100}}{{123}}:left( {frac{9}{{12}} + frac{7}{{12}}} right) + frac{{23}}{{123}}:left( {frac{{27}}{{15}} – frac{7}{{15}}} right) = frac{{100}}{{123}}:frac{{16}}{{12}} + frac{{23}}{{123}}:frac{{20}}{{15}} = frac{{100}}{{123}}:frac{4}{3} + frac{{23}}{{123}}:frac{4}{3} = frac{{100}}{{123}}.frac{3}{4} + frac{{23}}{{123}}.frac{3}{4} = frac{3}{4}.left( {frac{{100}}{{123}} + frac{{23}}{{123}}} right) = frac{3}{4}.frac{{123}}{{123}} = frac{3}{4}.1 = frac{3}{4}end{array})

Bài 3 trang 27 Toán 7 tập 1

Thực hiện phép tính.

(a) frac{{{5^{15}}{{.27}^7}}}{{{{125}^5}{{.9}^{11}}}})

(b){left( { – 0,2} right)^2}.5 – frac{{{2^3}{{.27}^3}}}{{{4^6}{{.9}^5}}};)

(c)frac{{{5^6} + {2^2}{{.25}^3} + {2^2}{{.125}^2}}}{{{{26.5}^6}}}.)

Đáp án:

a)

(frac{5^{16}.27^{7}}{125^{5}.9^{11}} = frac{5^{16}.(3^{3})^{7}}{(5^{3})^{5}.(3^{2})^{11}} = frac{5^{16}.3^{21}}{5^{15}.3^{22}} = frac{5}{3})

b)

({left( { – 0,2} right)^2}.5 – frac{{{2^3}{{.27}^3}}}{{{4^6}{{.9}^5}}} = 0,04.5 – frac{{{2^3}.{{left( {{3^3}} right)}^3}}}{{{{left( {{2^2}} right)}^6}.{{left( {{3^2}} right)}^5}}})

(= 0,2 – frac{{{2^3}{{.3}^9}}}{{{2^{12}}{{.3}^{10}}}} = frac{1}{5} – frac{1}{{{2^9}.3}} = frac{1}{5} – frac{1}{{1536}} = frac{{1531}}{{7680}})

c)

(begin{array}{l}frac{{{5^6} + {2^2}{{.25}^3} + {2^2}{{.125}^2}}}{{{{26.5}^6}}} = frac{{{5^6} + {2^2}.{{left( {{5^2}} right)}^3} + {2^2}.{{left( {{5^3}} right)}^2}}}{{{{2.13.5}^6}}} = frac{{{5^6} + {{4.5}^6} + {{4.5}^6}}}{{{{2.13.5}^6}}} = frac{{{5^6}.left( {1 + 4 + 4} right)}}{{{{2.13.5}^6}}} = frac{{{5^6}.13}}{{{{2.13.5}^6}}} = frac{1}{2}end{array})

Tính giá trị các biểu thức sau:

(a)A = left[ {left( { – 0,5} right) – frac{3}{5}} right]:left( { – 3} right) + frac{1}{3} – left( { – frac{1}{6}} right):left( { – 2} right))

(b)B = left( {frac{2}{{25}} – 0,036} right):frac{{11}}{{50}} – left[ {left( {3frac{1}{4} – 2frac{4}{9}} right)} right].frac{9}{{29}})

Đáp án:

a)

(begin{array}{l}A = left[ {left( { – 0,5} right) – frac{3}{5}} right]:left( { – 3} right) + frac{1}{3} – left( { – frac{1}{6}} right):left( { – 2} right) = left( {frac{{ – 5}}{{10}} – frac{6}{{10}}} right).frac{{ – 1}}{3} + frac{1}{3} + frac{1}{6}.frac{{ – 1}}{2} = frac{{ – 11}}{{10}}.frac{{ – 1}}{3} + frac{1}{3} + frac{1}{6}.frac{{ – 1}}{2} = frac{{11}}{{30}} + frac{1}{3} + frac{{ – 1}}{{12}} = frac{{22}}{{60}} + frac{{20}}{{60}} + frac{{ – 5}}{{60}} = frac{{37}}{{60}}end{array})

b) (B = left ( frac{2}{25} -0,036 right ) : frac{11}{50}-left [ left ( 3frac{1}{4} – 2frac{4}{9} right ) right ].frac{9}{29})

(B = left ( frac{20}{250} -frac{9}{250}right ) .frac{50}{11}-left [ left ( frac{13}{4} – frac{22}{9} right ) right ].frac{9}{29})

(B = frac{11}{250} .frac{50}{11}-left [ left ( frac{117}{36} – frac{88}{36} right ) right ].frac{9}{29})

(B = frac{1}{5} -frac{29}{36}.frac{9}{29})

(B = frac{1}{5} -frac{29}{36}.frac{9}{29})

(B = frac{1}{5} – frac{1}{4})

(B = frac{4}{20} – frac{5}{20})

(B = -frac{1}{20})

Bài 5 trang 27 Toán 7 tập 1

Tìm x, biết:

(a) – frac{3}{5}.x = frac{{12}}{{25}};)

(b)frac{3}{5}x – frac{3}{4} = – 1frac{1}{2};)

(c)frac{2}{5} + frac{3}{5}:x = 0,5;)

(d)frac{3}{4} – left( {x – frac{1}{2}} right) = 1frac{2}{3})

(e)2frac{2}{{15}}:left( {frac{1}{3} – 5x} right) = – 2frac{2}{5})

(g){x^2} + frac{1}{9} = frac{5}{3}:3.)

Đáp án:

a)

(begin{array}{l} – frac{3}{5}.x = frac{{12}}{{25}}x = frac{{12}}{{25}}:frac{{ – 3}}{5}x = frac{{12}}{{25}}.frac{{ – 5}}{3}x = frac{{ – 4}}{5}end{array})

Vậy (x = frac{{ – 4}}{5})

b)

(begin{array}{l}frac{3}{5}x – frac{3}{4} = – 1frac{1}{2};frac{3}{5}x = frac{{ – 3}}{2} + frac{3}{4}frac{3}{5}x = frac{{ – 3}}{4}x = frac{{ – 3}}{4}:frac{3}{5}x = frac{{ – 5}}{4}end{array})

Vậy (x = frac{{ – 5}}{4})

c)

(begin{array}{l}frac{2}{5} + frac{3}{5}:x = 0,5frac{3}{5}:x = frac{1}{2} – frac{2}{5}frac{3}{5}:x = frac{1}{{10}}x = frac{3}{5}:frac{1}{{10}}x = 6end{array})

Vậy x = 6.

d)

(begin{array}{l}frac{3}{4} – left( {x – frac{1}{2}} right) = 1frac{2}{3}x – frac{1}{2} = frac{3}{4} – frac{5}{3}x – frac{1}{2} = frac{{ – 11}}{{12}}x = frac{{ – 11}}{{12}} + frac{1}{2}x = frac{{ – 5}}{{12}}end{array})

Vậy (x = frac{{ – 5}}{{12}})

e)

(begin{array}{l}2frac{2}{{15}}:left( {frac{1}{3} – 5x} right) = – 2frac{2}{5}frac{{32}}{{15}}:left( {frac{1}{3} – 5x} right) = – frac{{12}}{5}frac{1}{3} – 5x = frac{{32}}{{15}}:frac{{ – 12}}{5}frac{1}{3} – 5x = frac{{ – 8}}{9}5x = frac{1}{3} + frac{8}{9}5x = frac{{11}}{9}x = frac{{11}}{9}:5x = frac{{11}}{{45}}end{array})

Vậy (x = frac{{11}}{{45}})

g)

(begin{array}{l}{x^2} + frac{1}{9} = frac{5}{3}:3{x^2} + frac{1}{9} = frac{5}{9}{x^2} = frac{5}{9} – frac{1}{9}{x^2} = frac{4}{9}x = pm frac{2}{3}end{array})

Vậy (x = pm frac{2}{3})

Bài 6 trang 27 Toán 7 tập 1

a) Tính diện tích hình thang ABCD có các kích thước như hình sau:

b) Hình thoi MNPQ có diện tích bằng diện tích hình thang ABCD ở câu a, đường chéo (MP= frac{{35}}{4}m). Tính độ dài NQ.

Đáp án:

a) Diện tích hình thang là:

(left( {AB + DC} right).AH:2 = left( {frac{{11}}{3} + frac{{17}}{2}} right).3:2 = frac{{73}}{4}(cm2))

b) Ta có diện tích hình thoi MNPQ là (frac{{73}}{4},c{m^2})

Nên ta có:

(begin{array}{ccccc}{S_{MNPQ}} = frac{{73}}{4} Rightarrow MP.NQ:2 = frac{{73}}{4} Rightarrow frac{{35}}{4}.NQ:2 = frac{{73}}{4} Rightarrow frac{{35}}{8}.NQ= frac{{73}}{4} Rightarrow NQ = frac{{73}}{4}:frac{{35}}{8} = frac{{146}}{{35}}end{array})

Vậy (NQ = frac{{146}}{{35}}cm)

Bài 7 trang 28 Toán 7 tập 1

Tìm số hữu tỉ a, biết rằng lấy a nhân với (frac{1}{2}) rồi cộng với (frac{3}{4}), sau đó chia kết quả cho (frac{{ – 1}}{4}) thì được số (- 3frac{3}{4}).

Đáp án:

Ta có:

(begin{array}{l}left( {a.frac{1}{2} + frac{3}{4}} right):frac{{ – 1}}{4} = – 3frac{3}{4}a.frac{1}{2} + frac{3}{4} = frac{{ – 15}}{4}.frac{{ – 1}}{4}a.frac{1}{2} + frac{3}{4} = frac{{15}}{{16}}a.frac{1}{2} = frac{{15}}{{16}} – frac{3}{4}a.frac{1}{2} = frac{3}{{16}}{rm{a = }}frac{3}{{16}}:frac{1}{2}a = frac{3}{8}end{array})

Vậy (a = frac{3}{8}).

Bài 8 trang 28 Toán 7 tập 1

Nhiệt độ ngoài trời đo được vào một ngày mùa đông tại New York (Mĩ) lúc 5 giờ chiều là 35,6 °F, lúc 10 giờ tối cùng ngày là 22,64 °F (theo: https://www.accuweatther.com).

Biết công thức chuyển đổi từ độ F sang độ C là: (Tleft( {^oC} right){rm{ }} = frac{5}{9}.left( {Tleft( {^oF} right){rm{ }}-{rm{ }}32} right).)

a) Hãy chuyển đổi các số đo nhiệt độ theo độ F nêu ở trên sang độ C.

b) Tính độ chênh lệch nhiệt độ từ 5 giờ chiều đến 10 giờ tối (theo đơn vị độ C).

Đáp án:

a) Nhiệt độ tại New York (Mĩ) lúc 5h chiều là:

(frac{5}{9}.left( {35,6 – 32} right) = 2left( {^oC} right))

Nhiệt độ tại New York (Mĩ) lúc 10h tối là:

(frac{5}{9}.left( {22,64 – 32} right) = – 5,2left( {^oC} right))

b) Độ chênh lệch nhiệt độ từ 5 giờ chiều đến 10 giờ tối là:

(- 5,2 – 2 = – 7,2left( {^oC} right))

Vậy từ nhiệt độ lúc 5h chiều giảm 7,2 độ C so với nhiệt độ lúc 10h tối.

Bài 9 trang 28 Toán 7 tập 1

Mẹ bạn Minh gửi tiết kiệm 300 000 000 đồng vào một ngân hàng theo thể thức kì hạn 1 năm. Hết thời hạn 1 năm, mẹ bạn Minh nhận được cả vốn lẫn lãi là 321 600 000 đồng. Tính lãi suất ngân hàng theo thể thức gửi tiết kiệm này.

Đáp án:

Số tiền lãi mẹ bạn Minh nhận được là:

(321{rm{ }}600{rm{ }}000 – 300{rm{ }}000{rm{ }}000 = 21,,600,,000)(đồng)Lãi suất ngân hàng là:

(21,,600,,000:300,000,,000.100% = 7,2%)

Bài 10 trang 28 Toán 7 tập 1

Bác Thu mua ba món hàng ở một siêu thị: Món hàng thứ nhất giá 125 000 đồng và được giảm giá 30%; món hàng thứ hai giá 300 000 đồng và được giảm giá 15%; món hàng thứ ba được giảm giá 40%. Tổng số tiền bác Thu phải thanh toán là 692 500 đồng. Hỏi giá tiền món hàng thứ ba lúc chưa giảm giá là bao nhiêu?

Đáp án:

Món hàng thứ nhất sau khi giảm có giá là:

(100%−30%).125 000=87 500(đồng)

Món hàng thứ hai sau khi giảm có giá là:

(100%−15%). 300 000=255 000(đồng)

Giá tiền món hàng thứ ba khi đã giảm là:

692 500 – 87 500 – 255 000 = 350 000 (đồng)

Giá tiền món hàng thứ ba khi chưa giảm là:

350 000 : (100%−40%) = (frac{1750000}{3}) ≈ 583333 (đồng)

Bài 11 trang 28 Toán 7 tập 1

Nhân ngày 30/4, một cửa hàng thời trang giảm giá 20% cho tất cả các sản phẩm. Đặc biệt nếu khách hàng nào có thẻ khách hàng thân thiết của cửa hàng thì được giảm giá thêm 10% trên giá đã giảm.

a) Chị Thanh là khách hàng thân thiết của cửa hàng, chị đã đến cửa hàng mua một chiếc váy có giá niêm yết là 800 000 đồng. Hỏi chị Thanh phải trả bao nhiêu tiền cho chiếc váy đó?

b) Cô Minh cũng là một khách hàng thân thiết của cửa hàng, cô đã mua một chiếc túi xách và đã phải trả số tiền là 864 000 đồng. Hỏi giá ban đầu của chiếc túi xách đó là bao nhiêu?

Đáp án:

a) Giá chiếc váy khi được giảm 20% là:

(100% – 20%) .800 000 = 640 000 (đồng)

Giá chiếc váy khi được giảm tiếp 10% là:

(100%-10%). 640 000 = 576 000 (đồng)

Vậy chị Thanh phải trả 576 000 đồng cho chiếc váy.

b) Giá của chiếc túi trước khi được giảm 10% là:

864000: (100% -10%)=960 000 (đồng)

Giá của chiếc túi trước khi được giảm 20% là:

960 000 : (100% – 20%)=1 200 000 (đồng)

Vậy giá ban đầu của chiếc túi xách đó là 1 200 000 đồng.

Previous Post

Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hóa mạnh nhất là

Next Post

Mẫu giấy giới thiệu người vào đảng mới nhất và cách ghi nội dung

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Sách giáo khoa Toán 11 (tập 2) (Chân Trời Sáng Tạo)

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Sách giáo khoa Toán 11 (tập 2) (Chân Trời Sáng Tạo) được biên soạn bởi các tác giả: Trần Nam...

Nắm chắc 8 điểm bài thi với bộ đề luyện thi đại học môn Toán 2020

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Theo dự kiến, kỳ thi năm 2019, đề thi có thể trải rộng kiến thức của cả lớp 10, lớp...

Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 9 THCS&THPT Lương Thế Vinh – Hà Nội

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Đề bài Bài 1. (2 điểm) Giải các hệ phương trình sau: a) (left{ {begin{array}{*{20}{l}}begin{array}{l}2x + y = 23x -...

Ba lớp 10A, 10B, 10C của một trường trung học phồ thông gồm 128 em cùng tham gia lao động trồng cây

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Giải Chuyên đề Toán 10 Bài 2: Ứng dụng hệ phương trình bậc nhất ba ẩn Bài 1.11 trang 20...

Load More
Next Post

Mẫu giấy giới thiệu người vào đảng mới nhất và cách ghi nội dung

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.