Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Hệ thống nội tiết trong cơ thể con người

by Tranducdoan
20/02/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Hệ thống nội tiết trong cơ thể người bao gồm tuyến yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến thượng thận, tuyến tụy, buồng trứng ở nữ giới và tinh hoàn ở nam giới. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về hệ thống nội tiết, các chức năng của nó và những hormone mà nó tạo ra.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Hệ thống nội tiết là gì?
  2. 2. Chức năng của hệ thống nội tiết
  3. 3. Các cơ quan trong hệ thống nội tiết
  4. 4. Các hormone của hệ thống nội tiết
  5. 5. Các bệnh liên quan đến hệ thống nội tiết
    1. 5.1 Bệnh cường giáp
    2. 5.2 Suy giáp
    3. 5.3 Hội chứng Cushing
    4. 5.4 Bệnh Addison
    5. 5.5 Bệnh tiểu đường

1. Hệ thống nội tiết là gì?

Hệ thống nội tiết là một mạng lưới các tuyến và các cơ quan nằm rải rác khắp cơ thể. Nó tương tự hệ thần kinh ở chỗ đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát và điều chỉnh nhiều chức năng của cơ thể; tuy nhiên khác biệt ở chỗ trong khi hệ thần kinh sử dụng các xung thần kinh và dẫn truyền thần kinh để liên lạc thì hệ nội tiết lại sử dụng hormone.

2. Chức năng của hệ thống nội tiết

Hệ nội tiết chịu trách nhiệm điều chỉnh một loạt chức năng của cơ thể thông qua việc giải phóng hormone. Hormone được tiết ra bởi các tuyến nội tiết, đi qua máu đến các cơ quan và các mô trong cơ thể.

Một số ví dụ về chức năng cơ thể do hệ thống nội tiết kiểm soát gồm:

  • Sự trao đổi chất
  • Sự tăng trưởng và phát triển
  • Chức năng tình dục và sinh sản
  • Huyết áp
  • Nhịp tim
  • Sự thèm ăn
  • Chu kỳ ngủ và thức
  • Thân nhiệt
Chu kỳ ngủ và thức của con người

3. Các cơ quan trong hệ thống nội tiết

Hệ nội tiết được tạo thành từ một mạng lưới phức tạp của các tuyến – là nơi hormone được sản xuất, lưu trữ và giải phóng. Mỗi tuyến sản xuất một hoặc nhiều hormone, đi vào các cơ quan và mô cụ thể trong cơ thể.

Các tuyến của hệ thống nội tiết bao gồm:

  • Vùng dưới đồi: Sản xuất nhiều hormone kiểm soát tuyến yên. Nó liên quan đến việc điều chỉnh nhiều chức năng, bao gồm chu kỳ thức ngủ, sự thèm ăn và nhiệt độ cơ thể. Nó cũng có thể điều chỉnh chức năng của nhiều tuyến nội tiết khác.
  • Tuyến yên: Tuyến yên nằm dưới vùng dưới đồi. Các hormone do nó tạo ra có ảnh hướng tới sự tăng trưởng và sinh sản. Nó cũng có thể kiểm soát chức năng của nhiều tuyến nội tiết khác.
  • Tuyến tùng: Đây là tuyến được tìm thấy ở giữa bộ não, rất quan trọng với chu kỳ thức ngủ.
  • Tuyến giáp: Nằm ở phần trước của cổ, rất quan trọng với sự trao đổi chất.
  • Tuyến cận giáp: Cũng nằm ở phía trước cổ, đóng vai trò quan trọng trong duy trì kiểm soát nồng độ canxi trong xương và máu.
  • Tuyến ức: Nằm ở thân trên, tuyến ức hoạt động cho tới tuổi dậy thì và sản xuất các hormone quan trọng cho sự phát triển của tế bào bạch cầu T.
  • Tuyến thượng thận: Nó được tìm thấy trên đầu mỗi quả thận, có vai trò sản xuất các hormone quan trọng để điều chỉnh chức năng như huyết áp, nhịp tim và phản ứng căng thẳng.
  • Tuyến tụy: Nằm ở bụng, phía sau dạ dày, có chức năng kiểm soát lượng đường trong máu.

Một số tuyến nội tiết có chức năng không phải nội tiết. Ví dụ buồng trứng và tinh hoàn sản xuất hormone nhưng chúng cũng có chức năng không phải nội tiết là sản xuất trứng (với buồng trứng) và tinh trùng (với tinh hoàn).

Hệ thống nội tiết của con người

4. Các hormone của hệ thống nội tiết

Hormone do hệ thống nội tiết sử dụng để thông điệp đến các cơ quan và mô trên khắp cơ thể. Sau khi được giải phóng vào máu, chúng di chuyển đến cơ quan hoặc mô đích, nơi có các thụ thể nhận biết và phản ứng với hormone.

Dưới đây là một số hormone được sản xuất bởi hệ nội tiết:

5. Các bệnh liên quan đến hệ thống nội tiết

Nồng độ hormone đôi khi có thể quá cao hoặc quá thấp, gây ra một số ảnh hưởng đến sức khỏe. Dấu hiệu, triệu chứng khác nhau tùy vào loại hormone bị mất cân bằng.

Dưới đây là một số bệnh liên quan đến hệ thống nội tiết và làm thay đổi nồng độ hormone:

5.1 Bệnh cường giáp

Cường giáp xảy ra khi tuyến giáp tạo ra nhiều hormone hơn mức cần thiết. Điều này có thể gây ra do một loạt các nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân tự miễn.

Một số triệu chứng phổ biến của bệnh cường giáp bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Hồi hộp
  • Giảm cân
  • Tiêu chảy
  • Nhịp tim nhanh
  • Khó ngủ
  • Bốc hỏa

Điều trị cường giáp phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như nguyên nhân gây bệnh. Các lựa chọn điều trị bao gồm thuốc, liệu pháp radioiodine hoặc phẫu thuật.

Bệnh Graves là một rối loạn tự miễn và là dạng phổ biến của cường giáp. Ở bệnh nhân Graves, hệ thống miễn dịch tấn công tuyến giáp, khiến nó sản xuất nhiều hormone hơn bình thường.

Hình ảnh bệnh cường giáp

5.2 Suy giáp

Suy giáp xảy ra khi tuyến giáp không sản xuất đủ hormone. Một số triệu chứng phổ biến của bệnh suy giáp bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Tăng cân
  • Táo bón
  • Chịu lạnh kém
  • Da và tóc khô
  • Nhịp tim chậm
  • Chu kỳ kinh nguyệt không đều
  • Gặp vấn đề về sinh sản

Điều trị suy giáp bằng cách bổ sung hormone tuyến giáp bằng thuốc.

5.3 Hội chứng Cushing

Hội chứng Cushing xảy ra khi nồng độ hormone cortisol cao.

Các triệu chứng phổ biến của hội chứng này bao gồm:

  • Tăng cân
  • Tích tụ chất béo ở mặt, giữa, hoặc vai
  • Vết rạn da, đặc biệt là ở cánh tay, đùi và bụng
  • Khó lành vết cắt, vết trầy xước và vết côn trùng cắn
  • Da mỏng dễ bị bầm tím
  • Chu kỳ kinh nguyệt không đều
  • Giảm ham muốn tình dục và khả năng sinh sản ở nam giới

Điều trị hội chứng Cushing phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, có thể bao gồm dùng thuốc, xạ trị hoặc phẫu thuật.

5.4 Bệnh Addison

Bệnh Addison xảy ra khi tuyến thượng thận không sản xuất đủ cortisol hoặc aldosterone. Một số triệu chứng của bệnh bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Giảm cân
  • Đau bụng
  • Lượng đường trong máu thấp
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Tiêu chảy
  • Hay cáu gắt
  • Thèm muối hoặc thức ăn mặn
  • Chu kỳ kinh nguyệt không đều

Điều trị bệnh Addison có thể dùng các loại thuốc giúp thay thế các hormone mà cơ thể không sản xuất đủ.

Bệnh Addison gây mệt mỏi cho người bệnh

5.5 Bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường là tình trạng lượng đường trong máu không được điều chỉnh hợp lý.

Người mắc bệnh tiểu đường sẽ có quá nhiều glucose trong máu (lượng đường trong máu cao). Có hai loại bệnh tiểu đường là tiểu đường tuýp 1 và tiểu đường tuýp 2 .

Một số triệu chứng phổ biến của bệnh tiểu đường bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Giảm cân
  • Đói hoặc khát tăng
  • Đi tiểu thường xuyên
  • Hay cáu gắt
  • Nhiễm trùng thường xuyên

Điều trị bệnh tiểu đường có thể bao gồm theo dõi lượng đường trong máu, sử dụng liệu pháp insulin và thuốc. Bên cạnh đó thay đổi lối sống, chẳng hạn như tập thể dục thường xuyên và có chế độ ăn uống cân bằng cũng sẽ giúp ích cho quá trình điều trị.

Nguồn tham khảo: mayoclinic.org

XEM THÊM:

  • Các bộ phận của hệ thống nội tiết
  • Hệ nội tiết và bệnh tiểu đường
  • Hệ thống nội tiết ảnh hưởng gì đến cơ thể?

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Previous Post

Baroness Thatcher

Next Post

Thứ Sáu tuần 21 Thường niên năm I (Mt 25,1-13)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

C2H5OH là chất điện li mạnh hay yếu

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

C2H5OH là chất điện li mạnh hay yếu được VnDoc biên soạn gửi tới bạn đọc giải đáp thắc mắc...

Câu hỏi: Con người tác động đến các hệ sinh thái tự nhiên như thế nào?

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Trả lời: Con người là một sinh vật của hệ sinh thái có số lượng lớn và khả năng hoạt...

Hướng dẫn cách tính diện tích hình thang dễ hiểu nhất

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Việc tính diện tích hình thang không chỉ quan trọng trong toán học mà còn được ứng dụng rộng rãi...

Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO4

by Tranducdoan
20/02/2026
0
0

Sách bài tập Hóa học 12 Bài 13: Điện phân - Chân trời sáng tạo Câu 13.18 trang 89 Sách...

Load More
Next Post

Thứ Sáu tuần 21 Thường niên năm I (Mt 25,1-13)

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.