Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Các bài toán giải hệ phương trình lớp 9

by Tranducdoan
23/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

n

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Dạng 1: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
  2. 2. Dạng 2: Giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn bằng phương pháp thế
  3. 3. Dạng 3: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
  4. 4. Dạng 4: Bài toán đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
  5. 5. Dạng 5: Bài toán biến đổi đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
  6. 6. Dạng 6: Bài toán giải hệ phương trình lớp 9 chứa dấu giá trị tuyệt đối
  7. 7. Dạng 7: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số
    1. 7.1. Giải hệ phương trình theo tham số m cho trước
    2. 7.2. Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn điều kiện cho trước
    3. 7.3. Tìm mối liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m
  8. 8. Dạng 8: Bài toán giải và biện luận hệ phương trình có tham số
  9. 9. Dạng 9: Bài toán giải hệ phương trình đối xứng loại 1
  10. 10. Dạng 10: Bài toán giải hệ phương trình đối xứng loại 2
  11. 11. Dạng 11: Bài toán giải hệ phương trình đẳng cấp bậc 2
  12. 1. Dạng 1: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
  13. 2. Dạng 2: Giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn bằng phương pháp thế
  14. 3. Dạng 3: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
  15. 4. Dạng 4: Bài toán đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
  16. 5. Dạng 5: Bài toán biến đổi đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
  17. 6. Dạng 6: Bài toán giải hệ phương trình lớp 9 chứa dấu giá trị tuyệt đối
  18. 7. Dạng 7: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số
    1. 7.1. Giải hệ phương trình theo tham số m cho trước
    2. 7.2. Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn điều kiện cho trước
    3. 7.3. Tìm mối liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m
  19. 8. Dạng 8: Bài toán giải và biện luận hệ phương trình có tham số
  20. 9. Dạng 9: Bài toán giải hệ phương trình đối xứng loại 1
  21. 10. Dạng 10: Bài toán giải hệ phương trình đối xứng loại 2
  22. 11. Dạng 11: Bài toán giải hệ phương trình đẳng cấp bậc 2

1. Dạng 1: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

n

Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc thế gồm hai bước sau:

  • n
  • Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho (coi là phương trình thứ nhất), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình mới (chỉ còn một ẩn).n
  • Bước 2: Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thứ hai trong hệ (phương trình thứ nhất cũng thường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1).n

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ: Giải hệ phương trình "Bài

n

Hướng dẫn giải

n

"giải

n

Giải thích: (1) Từ phương trình đầu ta biểu diễn x theo y, lấy kết quả đó thế vào x trong phương trình thứ hai.

n

Bài tập giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

n

[%Included.Dangky%]

n

[%Included.Lớp 9%]

n

2. Dạng 2: Giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn bằng phương pháp thế

n

Phương pháp 1: Thay một hằng số bởi một biểu thức

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ 1: Giải hệ phương trình "bài

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

Phương pháp 2: Thay một ẩn số bởi một biểu thức

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình "bài

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

Phương pháp 3: Thay một biểu thức bởi một hằng số

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ 3: Giải hệ phương trình "bài

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

"bài

n

"bài

n

Bài tập giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn bằng phương pháp thế

n

3. Dạng 3: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

n

Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng đại số gồm hai bước sau:

  • n
  • Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới.n
  • Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia).n

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ: Giải hệ phương trình "bài

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

Bài tập giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

n

👉 Gợi ý các phần mềm học tập và ôn thi hiệu quả cho học sinh lớp 9

n

4. Dạng 4: Bài toán đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

n

Phương pháp giải

  • n
  • Bước 1: Đặt điều kiện để hệ có nghĩa.n
  • Bước 2: Đặt ẩn phụ và điều kiện của ẩn phụ.n
  • Bước 3: Giải hệ theo các ẩn phụ đã đặt (sử dụng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số).n
  • Bước 4: Trở lại ẩn ban đầu để tìm nghiệm của hệ.n

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ: Giải hệ phương trình sau "bài

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

Bài tập đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

n

5. Dạng 5: Bài toán biến đổi đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

n

Phương pháp giải

  • n
  • Bước 1: Nhân khai triển, chuyển vế đưa hệ phương trình về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.n
  • Bước 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.n
  • Bước 3: Kết luận.n

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ: Giải hệ phương trình sau "bài

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

Bài tập biến đổi đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

n

6. Dạng 6: Bài toán giải hệ phương trình lớp 9 chứa dấu giá trị tuyệt đối

n

Để giải hệ phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối chúng ta có thể sử dụng phương pháp xét dấu.

Có: l A l = B

  • n
  • Với A ≥ 0 thì A = Bn
  • Với A < 0 thì A = -Bn

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ: Giải hệ phương trình sau "bài

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

Bài tập giải hệ phương trình lớp 9 chứa dấu giá trị tuyệt đối

n

7. Dạng 7: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số

n

7.1. Giải hệ phương trình theo tham số m cho trước

n

Phương pháp giải

  • n
  • Bước 1: Thay giá trị của m vào hệ đã cho.n
  • Bước 2: Giải hệ phương trình vừa nhận được theo các phương pháp đã biết.n
  • Bước 3: Kết luận.n

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ: Cho hệ phương trình "bài. Giải hệ phương trình với m = 1.

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

7.2. Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn điều kiện cho trước

n

Phương pháp giải

  • n
  • Bước 1: Giải hệ phương trình tìm nghiệm (x; y) theo tham số m.n
  • Bước 2: Thế nghiệm (x; y) vào biểu thức điều kiện cho trước rồi giải tìm m.n
  • Bước 3: Kết luận giá trị của m.n

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ: Cho hệ phương trình ảnh 7.2 Bài tập minh họa. Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn x + y = 4.

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

7.3. Tìm mối liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m

n

Phương pháp 1:

  • n
  • Bước 1: Giải hệ phương trình tìm nghiệm (x; y) theo tham số m.n
  • Bước 2: Dùng phương pháp thế hoặc cộng đại số làm mất tham số m.n
  • Bước 3: Kết luận.n

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình "bài. Tìm hệ thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc vào giá trị của m.

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

Phương pháp 2:

  • n
  • Bước 1: Đưa hệ phương trình về dạng cm + d = f(x, y), c’m + d’ = g(x, y).n
  • Bước 2: Dùng phương pháp cộng để khử m sẽ nhận được biểu thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc m.n
  • Bước 3: Kết luận.n

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ 2: Cho hệ phương trình "bài. Tìm hệ thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc vào giá trị của m.

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

Bài tập giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số

n

8. Dạng 8: Bài toán giải và biện luận hệ phương trình có tham số

n

Phương pháp 1

  • n
  • Bước 1: Bằng phương pháp khử hoặc cộng đại số nhận được phương trình bậc nhất có dạng ax + b = 0n
  • Bước 2: Xét phương trình bậc nhất: ax + b = 0 (với a, b là hằng số) (*).n

– TH1: Nếu a ≠ 0 thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất x = -b/a, từ đó tìm y.- TH2: Nếu a = 0, b ≠ 0 thì phương trình (*) vô nghiệm.- TH3: Nếu a = 0, b = 0 thì phương trình (*) vô số nghiệm.

  • n
  • Bước 3: Kết luận nghiệm của hệ phương trình.n

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình "bài. Giải và biện luận hệ phương trình theo tham số m.

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

"bài

n

"bài

n

Phương pháp 2: Hệ phương trình "bài

  • n
  • Hệ phương trình có nghiệm duy nhất nếu hxAAAAAElFTkSuQmCC"n
  • Hệ phương trình vô nghiệm nếu M95AWbuwMXKlF7f52VJouOTN6eG1kPj4a0poWFveXjwan9rEZPBto+tmQIeuPLgRItphpkXdD2rTPXkyaLu10W4au5AHxDzp6hU3fG918UdgVaM2rZkv3N5fGYVInbQFkQtLxL3r+JzWkMy+yAAAAAElFTkSuQmCC"n
  • Hệ phương trình có vô số nghiệm nếu evCJwb8q7WiNgKh8+70ZyczvrWy6eMbF8pCvehimDKWWO1S+VCXvJTJNrq9auEhp1eN63YbORkCs6ah4Q4IbzViAMifMFKRByrireuwdKeM6ufPDnH6rGniHujGpMOx7qH8TyjKMvQ6cH3e4ljpsBMSHTMWMfyrfTa4dPKfVa0T3l1FpueS8uA9JZD4lCGlVG4vvV49eTuWxeXk+OP72ypDxo0sBki1mWcSqpl5ifPZgMnQZp+syTCUPjf+gY1ZY9bnRqBeNXYM2vJrxmf4WythL6aQugMyUcvwL0bkHNRlZVvMAAAAASUVORK5CYII="n

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ 2: Cho hệ phương trình "bài. Biện luận số nghiệm của hệ phương trình theo tham số m.

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

Bài tập giải và biện luận hệ phương trình có tham số

n

9. Dạng 9: Bài toán giải hệ phương trình đối xứng loại 1

n

Định nghĩa: Hệ phương trình đối xứng loại 1 là hệ phương trình mà khi ta thay đổi vai trò x, y cho nhau thì mỗi phương trình của hệ không thay đổi.

n

Ví dụ: "bài là một hệ phương trình đối xứng loại 1.

n

"bài
Cách giải hệ phương trình đối xứng loại 1

n

Một số biểu diễn biểu thức đối xứng qua S và P

n

"bài

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ: Giải hệ phương trình "bài

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

Bài tập giải hệ phương trình đối xứng loại 1

n

10. Dạng 10: Bài toán giải hệ phương trình đối xứng loại 2

n

Định nghĩa: Hệ phương trình đối xứng loại 2 là hệ phương trình mà khi ta thay đổi vai trò x, y cho nhau thì hai phương trình trong hệ sẽ hoán đổi cho nhau.

Hệ đối xứng loại 2 có dạng: q4EuqwAdrXJwcPzHPgv3XVcS8GFkKMAAAAASUVORK5CYII="

n

Ví dụ: "bài là một hệ phương trình đối xứng loại 2.

n

"bài
Cách giải hệ phương trình đối xứng loại 2

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ: Giải hệ phương trình "bài.

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

"bài

n

Bài tập giải hệ phương trình đối xứng loại 2

n

11. Dạng 11: Bài toán giải hệ phương trình đẳng cấp bậc 2

n

Định nghĩa: Hệ phương trình đẳng cấp là hệ gồm 2 phương trình 2 ẩn mà ở mỗi phương trình bậc của mỗi ẩn bằng nhau.

Hệ đẳng cấp có dạng: 9unv8AccWJS5EHqQAAAAAASUVORK5CYII=", trong đó f, g là các hàm số cùng bậc.

n

Ví dụ: "bài là một hệ phương trình đẳng cấp bậc 2.

n

"bài
Cách giải hệ phương trình đẳng cấp bậc 2

n

Bài tập minh họa

n

Ví dụ: Hệ phương trình "bài có bao nhiêu nghiệm?

n

Hướng dẫn giải

n

"bài

n

"bài

n

Bài tập giải hệ phương trình đẳng cấp bậc 2

n

Nội dung vừa rồi đã chia sẻ phương pháp giải các dạng bài toán giải hệ phương trình lớp 9 thường gặp nhất, đi kèm với bài tập minh họa có lời giải chi tiết. Mong rằng với những thông tin trên, các em học sinh lớp 9 có thể ôn luyện dạng toán này thành thạo để nắm vững kiến thức thi vào lớp 10.

n

[%Included.TAK12%]

“,”startDateUtc”:”2024-07-06T17:00:00″,”startDate”:”2024-07-07T00:00:00+07:00″,”allowComments”:false,”createdOnUtc”:”2024-06-28T04:42:53.1006258″,”createdOn”:”2024-06-28T11:42:53.1006258+07:00″,”author”:null,”readCount”:0,”newsTags”:[{“name”:”Toán lớp 9″,”seName”:”toan-lop-9″,”id”:1853}],”publishedDate”:”2024-07-07T00:00:00+07:00″,”metaKeywords”:”bài toán giải hệ phương trình lớp 9″,”metaDescription”:”Trong nội dung sau đây, TAK12 sẽ chia sẻ phương pháp giải các dạng bài toán giải hệ phương trình lớp 9 cùng bài tập minh họa. Các em học sinh hãy đón đọc nhé!”,”metaTitle”:”Các bài toán giải hệ phương trình lớp 9″,”isShowSignInForm”:true,”id”:1876};

Bài toán giải hệ phương trình lớp 9 là một trong những dạng bài thường gặp khi ôn luyện toán vào lớp 10. Bài viết sau đây TAK12 sẽ chia sẻ phương pháp giải các dạng bài toán giải hệ phương trình lớp 9 cùng bài tập minh họa. Các em học sinh hãy đón đọc nhé!

1. Dạng 1: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc thế gồm hai bước sau:

  • Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho (coi là phương trình thứ nhất), ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình mới (chỉ còn một ẩn).
  • Bước 2: Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thứ hai trong hệ (phương trình thứ nhất cũng thường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1).

Bài tập minh họa

Ví dụ: Giải hệ phương trình

Hướng dẫn giải

Giải thích: (1) Từ phương trình đầu ta biểu diễn x theo y, lấy kết quả đó thế vào x trong phương trình thứ hai.

Bài tập giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

[%Included.Dangky%]

[%Included.Lớp 9%]

2. Dạng 2: Giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn bằng phương pháp thế

Phương pháp 1: Thay một hằng số bởi một biểu thức

Bài tập minh họa

Ví dụ 1: Giải hệ phương trình

Hướng dẫn giải

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Phương pháp 2: Thay một ẩn số bởi một biểu thức

Bài tập minh họa

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình

Hướng dẫn giải

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Phương pháp 3: Thay một biểu thức bởi một hằng số

Bài tập minh họa

Ví dụ 3: Giải hệ phương trình

Hướng dẫn giải

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Bài tập giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn bằng phương pháp thế

3. Dạng 3: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng đại số gồm hai bước sau:

  • Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới.
  • Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia).

Bài tập minh họa

Ví dụ: Giải hệ phương trình bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Hướng dẫn giải

Bài tập giải hệ phương trình bậc hai hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

👉 Gợi ý các phần mềm học tập và ôn thi hiệu quả cho học sinh lớp 9

4. Dạng 4: Bài toán đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương pháp giải

  • Bước 1: Đặt điều kiện để hệ có nghĩa.
  • Bước 2: Đặt ẩn phụ và điều kiện của ẩn phụ.
  • Bước 3: Giải hệ theo các ẩn phụ đã đặt (sử dụng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số).
  • Bước 4: Trở lại ẩn ban đầu để tìm nghiệm của hệ.

Bài tập minh họa

Ví dụ: Giải hệ phương trình sau bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Hướng dẫn giải

Bài tập đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

5. Dạng 5: Bài toán biến đổi đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương pháp giải

  • Bước 1: Nhân khai triển, chuyển vế đưa hệ phương trình về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
  • Bước 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.
  • Bước 3: Kết luận.

Bài tập minh họa

Ví dụ: Giải hệ phương trình sau bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Hướng dẫn giải

Bài tập biến đổi đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

6. Dạng 6: Bài toán giải hệ phương trình lớp 9 chứa dấu giá trị tuyệt đối

Để giải hệ phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối chúng ta có thể sử dụng phương pháp xét dấu.

Có: l A l = B

  • Với A ≥ 0 thì A = B
  • Với A < 0 thì A = -B

Bài tập minh họa

Ví dụ: Giải hệ phương trình sau bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Hướng dẫn giải

Bài tập giải hệ phương trình lớp 9 chứa dấu giá trị tuyệt đối

7. Dạng 7: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số

7.1. Giải hệ phương trình theo tham số m cho trước

Phương pháp giải

  • Bước 1: Thay giá trị của m vào hệ đã cho.
  • Bước 2: Giải hệ phương trình vừa nhận được theo các phương pháp đã biết.
  • Bước 3: Kết luận.

Bài tập minh họa

Ví dụ: Cho hệ phương trình bài toán giải hệ phương trình lớp 9. Giải hệ phương trình với m = 1.

Hướng dẫn giải

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

7.2. Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn điều kiện cho trước

Phương pháp giải

  • Bước 1: Giải hệ phương trình tìm nghiệm (x; y) theo tham số m.
  • Bước 2: Thế nghiệm (x; y) vào biểu thức điều kiện cho trước rồi giải tìm m.
  • Bước 3: Kết luận giá trị của m.

Bài tập minh họa

Ví dụ: Cho hệ phương trình ảnh 7.2 Bài tập minh họa. Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn x + y = 4.

Hướng dẫn giải

7.3. Tìm mối liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào tham số m

Phương pháp 1:

  • Bước 1: Giải hệ phương trình tìm nghiệm (x; y) theo tham số m.
  • Bước 2: Dùng phương pháp thế hoặc cộng đại số làm mất tham số m.
  • Bước 3: Kết luận.

Bài tập minh họa

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình bài toán giải hệ phương trình lớp 9. Tìm hệ thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc vào giá trị của m.

Hướng dẫn giải

Phương pháp 2:

  • Bước 1: Đưa hệ phương trình về dạng cm + d = f(x, y), c’m + d’ = g(x, y).
  • Bước 2: Dùng phương pháp cộng để khử m sẽ nhận được biểu thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc m.
  • Bước 3: Kết luận.

Bài tập minh họa

Ví dụ 2: Cho hệ phương trình bài toán giải hệ phương trình lớp 9. Tìm hệ thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc vào giá trị của m.

Hướng dẫn giải

Bài tập giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số

8. Dạng 8: Bài toán giải và biện luận hệ phương trình có tham số

Phương pháp 1

  • Bước 1: Bằng phương pháp khử hoặc cộng đại số nhận được phương trình bậc nhất có dạng ax + b = 0
  • Bước 2: Xét phương trình bậc nhất: ax + b = 0 (với a, b là hằng số) (*).

– TH1: Nếu a ≠ 0 thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất x = -b/a, từ đó tìm y.- TH2: Nếu a = 0, b ≠ 0 thì phương trình (*) vô nghiệm.- TH3: Nếu a = 0, b = 0 thì phương trình (*) vô số nghiệm.

  • Bước 3: Kết luận nghiệm của hệ phương trình.

Bài tập minh họa

Ví dụ 1: Cho hệ phương trình bài toán giải hệ phương trình lớp 9. Giải và biện luận hệ phương trình theo tham số m.

Hướng dẫn giải

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Phương pháp 2: Hệ phương trình

  • Hệ phương trình có nghiệm duy nhất nếu bài toán giải hệ phương trình lớp 9
  • Hệ phương trình vô nghiệm nếu
  • Hệ phương trình có vô số nghiệm nếu bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Bài tập minh họa

Ví dụ 2: Cho hệ phương trình bài toán giải hệ phương trình lớp 9. Biện luận số nghiệm của hệ phương trình theo tham số m.

Hướng dẫn giải

Bài tập giải và biện luận hệ phương trình có tham số

9. Dạng 9: Bài toán giải hệ phương trình đối xứng loại 1

Định nghĩa: Hệ phương trình đối xứng loại 1 là hệ phương trình mà khi ta thay đổi vai trò x, y cho nhau thì mỗi phương trình của hệ không thay đổi.

Ví dụ: bài toán giải hệ phương trình lớp 9 là một hệ phương trình đối xứng loại 1.

Cách giải hệ phương trình đối xứng loại 1

Một số biểu diễn biểu thức đối xứng qua S và P

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Bài tập minh họa

Ví dụ: Giải hệ phương trình

Hướng dẫn giải

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Bài tập giải hệ phương trình đối xứng loại 1

10. Dạng 10: Bài toán giải hệ phương trình đối xứng loại 2

Định nghĩa: Hệ phương trình đối xứng loại 2 là hệ phương trình mà khi ta thay đổi vai trò x, y cho nhau thì hai phương trình trong hệ sẽ hoán đổi cho nhau.

Hệ đối xứng loại 2 có dạng: bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Ví dụ: là một hệ phương trình đối xứng loại 2.

bài toán giải hệ phương trình lớp 9
Cách giải hệ phương trình đối xứng loại 2

Bài tập minh họa

Ví dụ: Giải hệ phương trình .

Hướng dẫn giải

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

bài toán giải hệ phương trình lớp 9

Bài tập giải hệ phương trình đối xứng loại 2

11. Dạng 11: Bài toán giải hệ phương trình đẳng cấp bậc 2

Định nghĩa: Hệ phương trình đẳng cấp là hệ gồm 2 phương trình 2 ẩn mà ở mỗi phương trình bậc của mỗi ẩn bằng nhau.

Hệ đẳng cấp có dạng: , trong đó f, g là các hàm số cùng bậc.

Ví dụ: là một hệ phương trình đẳng cấp bậc 2.

Cách giải hệ phương trình đẳng cấp bậc 2

Bài tập minh họa

Ví dụ: Hệ phương trình có bao nhiêu nghiệm?

Hướng dẫn giải

Bài tập giải hệ phương trình đẳng cấp bậc 2

Nội dung vừa rồi đã chia sẻ phương pháp giải các dạng bài toán giải hệ phương trình lớp 9 thường gặp nhất, đi kèm với bài tập minh họa có lời giải chi tiết. Mong rằng với những thông tin trên, các em học sinh lớp 9 có thể ôn luyện dạng toán này thành thạo để nắm vững kiến thức thi vào lớp 10.

[%Included.TAK12%]

Previous Post

Toán 10 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 4 trang 71, 72

Next Post

Top 10 mẫu phân tích 2 khổ đầu bài Sóng hay chọn lọc

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Bài 1.38 trang 25 Toán 7 Tập 1 – Kết nối tri thức

by Tranducdoan
23/02/2026
0
0

Giải Toán 7 Bài tập cuối chương 1 Bài 1.38 trang 25 Toán 7 Tập 1: Bố của Hà chuẩn...

Toán 10 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 4 trang 71, 72

by Tranducdoan
23/02/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 10 Bài tập cuối chương 4 trang 71, 72 sách Kết nối tri thức hay...

Chuyên đề 4 “Bài Toán Tỉ Lệ Thuận – Tỉ Lệ Nghịch” – Trích dẫn “250+ Bài Toán Chọn Lọc Lớp 5”

by Tranducdoan
23/02/2026
0
0

Nhằm mang đến một tài liệu ôn luyện môn Toán hữu ích, cung cấp đầy đủ hệ thống lý thuyết...

Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019

by Tranducdoan
23/02/2026
0
0

Đề bài Bài 1 (1,0 điểm): a) Cho biểu thức (A = sqrt {16} - sqrt {25} + sqrt 4...

Load More
Next Post

Top 10 mẫu phân tích 2 khổ đầu bài Sóng hay chọn lọc

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.