63 Đề thi Toán cuối kì 2 lớp 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc trong Thư viện đề thi lớp 5 bao gồm cả đáp án. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho bài thi cuối kì 2, cuối năm học đạt kết quả cao.
Bộ Đề thi Toán cuối kì 2 lớp 5
1.1. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Toán – Số 1
PHẦN 1 (3,5 điểm). Chọn đáp án đúng (A, B, C, D) và ghi ra giấy
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đường kính bằng bán kính.
B. Đường kính hơn bán kính 2 đơn vị.
C. Đường kính gấp 2 lần bán kính.
D. Bán kính gấp 2 lần đường kính.
Câu 2. 157% = ……..
A . 157
B . 15,7
C. 1,57
D. 0,157
Câu 3. 412,3 x …… = 4,123. Số điền vào chỗ chấm là:
A . 100
B . 10
C. 0,1
D. 0,01
Câu 4. Có bao nhiêu số tự nhiên y thỏa mãn điều kiện 3,2 x y < 15,6
A. 7
B. 6
C. 5
D. 4
Câu 5. Một thuyền khi xuôi dòng có vận tốc là 13,2 km/giờ. Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là 7,4 km/giờ. Như vậy vận tốc của dòng nước là:
A. 5,8 km/giờ
B. 2,9 km/giờ
C. 6,8 km/giờ
D. 10,3 km/giờ
Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 7m325cm3 = ……. cm3 là:
A. 7 000 025
B. 700025
C. 70025
D. 7025
Câu 7. Cho hình tròn có đường kính là 10cm. Diện tích của hình tròn đó là:
A. 314 cm2
B. 15,7 cm2
C. 31,4 cm2
D. 78,5 cm2
II. Phần Tự luận (6,5 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm). Điền số hoặc đơn vị thích vào chỗ trống.
a. 225 phút = …………….…. giờ
b. 9m3 75cm3 = 9,000075………
c. 52kg 4g = 52,004 ………
d. 25 % của 2 thế kỉ =…… năm
Bài 2 (2 điểm). Đặt tính rồi tính
4,65 x 5,2 7 giờ
18 phút : 3
32,3 + 75,96 12 phút
15 giây – 7 phút 38 giây
Bài 3 (2 điểm). Quãng đường AB dài 100 km. Một ô tô đi từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 45 phút, giữa đường người đó nghỉ 15 phút. Một xe máy đi trên quãng đường đó với vận tốc bằng 60% vận tốc của ô tô. Tính vận tốc của xe máy.
Bài 4 (1 điểm). Tính bằng cách hợp lý
a. 0,2468 + 0,08 x 0,4 x 12,5 x 2,5 + 0,7532
b. 2 giờ 45 phút + 2,75 giờ x 8 + 165 phút
Đáp án Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 Số 1
PHẦN I (3,5 điểm).Khoanh tròn chữ cái đặt trước đáp án đúng của mỗi câu được 0.5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
C
C
D
C
B
A
D
PHẦN II (6,5 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm).
– HS điền đúng phần a, d mỗi phần được 0,5 điểm
– HS điền đúng phần b, c mỗi phần được 0,25 điểm
Đáp án:
a. 225 phút = 3,75 giờ
b. 9m375cm3 = 9,000075 m3
c. 52kg 4g = 52,004 kg
d. 25 % của 2 thế kỉ = 50 năm
Bài 2 (2 điểm). HS làm đúng mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Học sinh tự đặt tính và kết quả là:
4,65 x 5,2 = 24,18
7 giờ 18 phút : 3 = 6 giờ 78 phút : 3 = 2 giờ 26 phút
32,3 + 75,96 = 108,26
12 phút 15 giây – 7 phút 38 giây = 11 phút 75 giây – 7 phút 38 giây = 4 phút 37 giây
Bài 3 (2 điểm). Bài giải
Thời gian ô tô từ A đến B (không tính thời gian nghỉ) là: (0,5 điểm)
9 giờ 45 phút – 7 giờ 30 phút – 15 phút = 2 (giờ) (0,5 điểm)
Vận tốc của ô tô là: 100 : 2 = 50 (km/h) (0,5 điểm)
Vận tốc của xe máy là: 50 : 100 x 60 = 30 (km/h) (0,5 điểm)
Đáp số: 30 km/h
Ghi chú: Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tương đương
Có thể giải như sau:
Thời gian ô tô đi quãng đường AB kể cả thời gian nghỉ là:
9 giờ 45 phút – 7 giờ 30 phút = 2 giờ 15 phút
Thời gian ô tô đi quãng đường AB không kể thời gian nghỉ là:
2 giờ 15 phút – 15 phút = 2(giờ)
Vận tốc ô tô là:
100 : 2 = 50(km/h)
Vận tốc xe máy là:
50 x 60% = 30(km/h)
Đáp số: 30km/h
Bài 4 (1 điểm). HS làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a. 0,2468 + 0,08 x 0,4 x 12,5 x 2,5 + 0,7532
= (0,2468 + 0,7532) + (0,08 x 12,5) x (0,4 x 2,5) (0,25 điểm)
= 1 + 1 x 1
= 2 (0,25 điểm)
b. 2 giờ 45 phút + 2,75 giờ x 8 + 165 phút
= 2,75 giờ + 2,75 giờ x 8 + 2,75 giờ
= 2,75 giờ x (1 + 8 + 1) (0,25 điểm)
= 2,75 giờ x 10
= 27,5 giờ (0,25 điểm)
1.2. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Toán – Số 2
Khoanh tròn trước chữ cái trả lời đúng trong mỗi câu sau
Câu 1. (0,5 điểm) Số thập phân gồm 55 đơn vị, 7 phần trăm, 2 phần nghìn viết là:
A. 55,720
B. 55,072
C. 55,027
D. 55,702
Câu 2: (0,5 điểm) Phép trừ 712,54 – 48,9 có kết quả đúng là:
A. 70,765
B. 223,54
C. 663,64
D. 707,65
Câu 3. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Giá trị của biểu thức: 201,5 – 36,4 : 2,5 x 0,9 là: ……..
Câu 4. (0,5 điểm) Một hình hộp chữ nhật có thể tích 300dm3, chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm. Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
A. 10dm
B. 4dm
C. 8dm
D. 6dm
Câu 5. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
55 ha 17 m2 = …..,…..ha
A. 55,17
B. 55,0017
C. 55, 017
D. 55, 000017
Câu 6. (0,5 điểm) Lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
A. 150%
B. 60%
C. 40%
D. 80%
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Câu 7: Đặt tính rồi tính (2 điểm)
a. 52,37 – 8,64
b. 57,648 + 35,37
c. 16,25 x 6,7
d. 12,88 : 0,25
Câu 8. (2 điểm) Một người đi xe máy từ khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ?
Bài 9. (2 điểm) Một đám đất hình thang có đáy lớn 150 m và đáy bé bằng 3/5 đáy lớn, chiều cao bằng đáy lớn. Tính diện tích đám đất hình thang đó?
Câu 10: Tìm x: (1 điểm)
8,75 × x + 1,25 × x = 20
Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đáp án: B (0,5 điểm)
Câu 2: Đáp án: C (0,5 điểm)
Câu 3: Giá trị của biểu thức: 201,5 – 36,4 : 2,5 x 0,9 là:
Đáp án: 188, 396 (0,5 điểm)
Câu 4: Đáp án: B (0,5 điểm)
Câu 5: Đáp án: B (0,5 điểm)
Câu 6: Đáp án: B (0,5 điểm)
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Câu 7: (2 đ) Đặt tính đúng và kết quả của phép tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
Kết quả các phép tính như sau:
a. 52,37 – 8,64 = 43,73
b. 57,648 + 35,37 = 93,018
c. 16,5 x 6,7 = 110,55
d. 12,88 : 0,25 = 51,52
Câu 8: (2 đ) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả:
Bài giải:
Thời gian xe máy đi từ A đến B là (0,25 Điểm)
9 giờ 42 phút – 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút (0,5 Điểm)
Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ (0,25 Điểm)
Vận tốc trung bình của xe máy là (0,25 Điểm)
60 : 1,2 = 50 (km/giờ) (0,5 Điểm)
Đáp số: 50 km /giờ (0,25 Điểm)
Câu 9: (2 đ) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả
Bài giải:
Đáy bé hình thang: (0,25 Điểm)
150 : 5 x 3 = 90 (m) (0,25 Điểm)
Chiều cao hình thang: (0,25 Điểm)
150 : 5 x 2 = 60 (m) (0,25 Điểm)
Diện tích hình thang: (0,25 Điểm)
(150 + 90) x 60 : 2 = 7200 (m2) (0,5 Điểm)
Đáp số: 7200 m2 (0,25 Điểm)
Câu 10: (1đ) Tìm x
8,75 × x +1 ,25 × x = 20
(8,75 + 1,25 ) × x = 20 (0,25 Điểm)
10 × x = 20 (0,25 Điểm)
x = 20 : 10 (0,25 Điểm)
x = 2 (0,25 Điểm)
1.3. Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Toán – Số 3
Ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 6) – từ câu 7 trình bày bài giải vào giấy kiểm tra
Câu 1. (1 điểm) Số lớn nhất trong các số thập phân: 4,031; 4,31; 4,103; 4,130 là:
A. 4,031
B. 4,31
C. 4,103
D. 4,130
Câu 2. (1 điểm) Hỗn số được viết dưới dạng số thập phân là:
A. 3,3
B. 3,4
C. 3,34
D. 3,75
Câu 3. (1 điểm) Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 3,5m; chiều rộng 2m; chiều cao 1,5m. Thể tích hình hộp chữ nhật đó là?
A. 7m3
B. 1,05m
C. 10,5m3
D. 105m3
Câu 4. (1 điểm) Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng để đến trường học của 1600 học sinh tiểu học. Số học sinh đi bộ đến trường là:
A. 160 học sinh
B. 16 học sinh
C. 32 học sinh
D. 320 học sinh
Câu 5. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
25% của 1 giờ = 15 phút
55 ha 17 m2 = 55,17ha
Câu 6. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 0,5 m = ………………cm
b) 0,08 tấn = …………… kg
c) 7,268 m2 = ………….. dm2
d) 3 phút 40 giây = …………. giây
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a) 3 năm 6 tháng + 5 năm 9 tháng
b) 8 giờ 25 phút – 5 giờ 40 phút
c) 27,05 x 3,6
d) 10,44 : 2,9
Câu 8. Tìm x:
a, 92,75 : x = 25
b, x – 5,767 = 200 – 13,2
Câu 9: (1 điểm) Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ?
Câu 10: (1 điểm) Cho hình bên. Tính diện tích hình thang, biết bán kính hình tròn là 5cm và đáy lớn gấp 3 lần đáy bé.
Đáp án Đề thi Toán lớp 5 kì 2
Câu
1
2
3
4
Đáp án
B
D
C
A
Điểm
1
1
1
1
Câu 5:
25% của 1 giờ = 15 phút Đ
55 ha 17 m2 = 55,17ha S
Câu 6: (1 điểm)
a) 0,5 m = 50cm
b) 0,08 tấn = 80kg
c) 7,268 m2 = 726,8 dm2
d) 3 phút 40 giây = 220 giây
Câu 7: HS đặt tính đúng mỗi câu được 0,25 điểm.
Đáp án như sau
a) 3 năm 6 tháng + 5 năm 9 tháng = 8 năm 15 tháng = 9 năm 3 tháng
b) 8 giờ 25 phút – 5 giờ 40 phút = 7 giờ 85 phút – 5 giờ 40 phút = 2 giờ 45 phút
c) 27,05 x 3,6 = 97,38
d) 10,44 : 2,9 = 3,6
Câu 8: (1 điểm)
a, 92,75 : x = 25
x = 92,75 : 25
x = 3,71
b, x – 5,767 = 200 – 13,2
x – 5,767 = 186,8
x = 186,8 + 5,767
x = 192,567
Câu 9: (1 điểm) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả:
Bài giải:
Thời gian xe máy đi từ A đến B là
9 giờ 42 phút – 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút (0,25 điểm)
Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ (0,25 điểm)
Vận tốc trung bình của xe máy là
60 : 1,2 = 50 (km/giờ) (0,25 điểm)
Đáp số: 50 km /giờ (0,25 điểm)
Câu 10:
Theo hình, đáy bé chính là bán kính của hình tròn
Vậy đáy bé = 5 cm
Đáy lớn hình thang là: 5 × 3 = 15 (cm)
Đường kính của đường tròn là:
5 × 2 = 10 (cm)
Diện tích hình thang bé là:
(cm2)
Diện tích hình vuông là :
5 × 5 = 25 (cm2)
Diện tích tam giác là:
(cm2)
Diện tích hình thang lớn là:
12,5 + 62,5 + 25 = 100cm2
Tính được:
– Đáy bé, đáy lớn, chiều cao: 0,5đ
Diện tích hình thang: 0,5 đ
VnDoc Gợi ý:
- Bộ đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Kết nối tri thức
- Bộ đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo
- Bộ đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Cánh Diều