Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong không gian: Công thức Oxyz

by Tranducdoan
24/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong không gian là một trong những bài toán quan trọng trong hình học không gian và hình học giải tích. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng, đặc biệt là khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau trong hệ tọa độ Oxyz cùng các ví dụ và bài tập minh họa.

Mục Lục Bài Viết

  1. Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong không gian
    1. Các vị trí tương đối
    2. Hai đường thẳng chéo nhau
  2. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau là gì?
    1. Định nghĩa
    2. Tính chất quan trọng
  3. Công thức tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng
    1. Công thức tọa độ trong Oxyz
    2. Công thức tích có hướng
    3. Công thức tích hỗn tạp
    4. Bảng tóm tắt công thức
  4. Các phương pháp tính khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau
    1. Phương pháp 1: Dùng công thức tọa độ
    2. Phương pháp 2: Dùng mặt phẳng song song
    3. Phương pháp 3: Phương pháp thể tích
    4. Phương pháp 4: Dựng đường vuông góc chung (Hình học thuần túy)
  5. Ví dụ minh họa khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong Oxyz
    1. Ví dụ 1: Dạng cơ bản
    2. Ví dụ 2: Đường thẳng cho bởi phương trình tham số
    3. Ví dụ 3: Phương pháp mặt phẳng
    4. Ví dụ 4: Bài toán hình học không gian
  6. Bài tập tự luyện có đáp án
    1. Bài tập
    2. Đáp án chi tiết
  7. Kết luận

Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong không gian

Trước khi tìm hiểu khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong Oxyz, chúng ta cần nắm vững các vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.

Các vị trí tương đối

Trong không gian, hai đường thẳng có thể có 4 vị trí tương đối:

Vị trí Đặc điểm Khoảng cách Trùng nhau Mọi điểm chung ( d = 0 ) Cắt nhau Có đúng 1 điểm chung, cùng mặt phẳng ( d = 0 ) Song song Không có điểm chung, cùng mặt phẳng ( d > 0 ) Chéo nhau Không có điểm chung, không cùng mặt phẳng ( d > 0 )

Hai đường thẳng chéo nhau

2 đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không có điểm chung và không nằm trong cùng một mặt phẳng. Đây là trường hợp đặc trưng của không gian 3 chiều (không tồn tại trong mặt phẳng 2 chiều).

Điều kiện để hai đường thẳng chéo nhau:

  • Không song song (vectơ chỉ phương không cùng phương)
  • Không cắt nhau (không có điểm chung)

Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau là gì?

Phần này giải thích định nghĩa và tính chất của khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Định nghĩa

Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng đó. Đây là khoảng cách ngắn nhất giữa hai đường thẳng.

Nếu ( d_1 ) và ( d_2 ) là 2 đường thẳng chéo nhau, thì tồn tại duy nhất một đoạn thẳng ( MN ) sao cho:

  • ( M in d_1 ), ( N in d_2 )
  • ( MN perp d_1 ) và ( MN perp d_2 )

Khi đó: ( d(d_1, d_2) = MN )

Tính chất quan trọng

  • Đường vuông góc chung là đoạn thẳng ngắn nhất nối hai đường thẳng chéo nhau
  • Đường vuông góc chung vuông góc với cả hai đường thẳng
  • Đường vuông góc chung song song với mọi mặt phẳng chứa đường thẳng này và song song với đường thẳng kia

Công thức tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng

Dưới đây là các công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng trong không gian.

Công thức tọa độ trong Oxyz

Cho hai đường thẳng trong hệ tọa độ Oxyz:

  • ( d_1 ): đi qua ( M_1(x_1, y_1, z_1) ), có vectơ chỉ phương ( vec{u_1} = (a_1, b_1, c_1) )
  • ( d_2 ): đi qua ( M_2(x_2, y_2, z_2) ), có vectơ chỉ phương ( vec{u_2} = (a_2, b_2, c_2) )

Công thức tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau:

[ d(d_1, d_2) = frac{|[vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2}|}{|[vec{u_1}, vec{u_2}]|} ]

Trong đó:

  • ( [vec{u_1}, vec{u_2}] ): tích có hướng của hai vectơ chỉ phương
  • ( overrightarrow{M_1M_2} = (x_2 – x_1, y_2 – y_1, z_2 – z_1) )
  • ( [vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2} ): tích hỗn tạp

Công thức tích có hướng

Tích có hướng của ( vec{u_1} = (a_1, b_1, c_1) ) và ( vec{u_2} = (a_2, b_2, c_2) ):

[ [vec{u_1}, vec{u_2}] = begin{vmatrix} vec{i} & vec{j} & vec{k} a_1 & b_1 & c_1 a_2 & b_2 & c_2 end{vmatrix} = (b_1c_2 – b_2c_1, c_1a_2 – c_2a_1, a_1b_2 – a_2b_1) ]

Công thức tích hỗn tạp

Tích hỗn tạp của ba vectơ ( vec{u_1}, vec{u_2}, overrightarrow{M_1M_2} ):

[ [vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2} = begin{vmatrix} a_1 & b_1 & c_1 a_2 & b_2 & c_2 x_2-x_1 & y_2-y_1 & z_2-z_1 end{vmatrix} ]

Bảng tóm tắt công thức

Trường hợp Công thức khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau ( d = frac{|[vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2}|}{|[vec{u_1}, vec{u_2}]|} ) 2 đường thẳng song song ( d = frac{|[vec{u}, overrightarrow{M_1M_2}]|}{|vec{u}|} ) Đường thẳng và mặt phẳng song song ( d = frac{|ax_0 + by_0 + cz_0 + d|}{sqrt{a^2+b^2+c^2}} )

Các phương pháp tính khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau

Có nhiều phương pháp để tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau. Dưới đây là các phương pháp phổ biến.

Phương pháp 1: Dùng công thức tọa độ

Áp dụng trực tiếp công thức tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong Oxyz:

  1. Bước 1: Xác định điểm ( M_1 ) thuộc ( d_1 ), điểm ( M_2 ) thuộc ( d_2 )
  2. Bước 2: Xác định vectơ chỉ phương ( vec{u_1} ) của ( d_1 ), ( vec{u_2} ) của ( d_2 )
  3. Bước 3: Tính ( [vec{u_1}, vec{u_2}] ) và ( overrightarrow{M_1M_2} )
  4. Bước 4: Áp dụng công thức

Phương pháp 2: Dùng mặt phẳng song song

Khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau bằng khoảng cách từ một đường thẳng đến mặt phẳng chứa đường thẳng kia và song song với nó.

  1. Bước 1: Lập mặt phẳng ( (P) ) chứa ( d_2 ) và song song với ( d_1 )
  2. Bước 2: Tính khoảng cách từ một điểm trên ( d_1 ) đến ( (P) )

Vectơ pháp tuyến của ( (P) ): ( vec{n} = [vec{u_1}, vec{u_2}] )

Phương pháp 3: Phương pháp thể tích

Sử dụng công thức thể tích khối tứ diện:

[ d(d_1, d_2) = frac{6V_{ABCD}}{S} ]

Trong đó:

  • ( A, B in d_1 ) và ( C, D in d_2 )
  • ( V_{ABCD} ): thể tích tứ diện ABCD
  • ( S ): diện tích hình bình hành có cạnh AB và CD

Phương pháp 4: Dựng đường vuông góc chung (Hình học thuần túy)

  1. Dựng mặt phẳng ( (P) ) chứa ( d_1 ) và vuông góc với ( d_2 )
  2. Tìm giao điểm ( H ) của ( d_2 ) và ( (P) )
  3. Kẻ ( HK perp d_1 ), ( K in d_1 )
  4. Khoảng cách cần tìm là ( HK )

Ví dụ minh họa khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong Oxyz

Dưới đây là các ví dụ chi tiết về khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau Oxyz.

Ví dụ 1: Dạng cơ bản

Đề bài: Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong không gian:

  • ( d_1: frac{x-1}{2} = frac{y+1}{1} = frac{z}{3} )
  • ( d_2: frac{x}{1} = frac{y-2}{-1} = frac{z-1}{2} )

Lời giải:

Bước 1: Xác định điểm và vectơ chỉ phương:

  • ( d_1 ): qua ( M_1(1, -1, 0) ), ( vec{u_1} = (2, 1, 3) )
  • ( d_2 ): qua ( M_2(0, 2, 1) ), ( vec{u_2} = (1, -1, 2) )

Bước 2: Tính ( overrightarrow{M_1M_2} ):

[ overrightarrow{M_1M_2} = (0-1, 2-(-1), 1-0) = (-1, 3, 1) ]

Bước 3: Tính tích có hướng ( [vec{u_1}, vec{u_2}] ):

[ [vec{u_1}, vec{u_2}] = begin{vmatrix} vec{i} & vec{j} & vec{k} 2 & 1 & 3 1 & -1 & 2 end{vmatrix} ]

[ = (1 cdot 2 – 3 cdot (-1), 3 cdot 1 – 2 cdot 2, 2 cdot (-1) – 1 cdot 1) = (5, -1, -3) ]

Bước 4: Tính tích hỗn tạp:

[ [vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2} = 5 cdot (-1) + (-1) cdot 3 + (-3) cdot 1 = -5 – 3 – 3 = -11 ]

Bước 5: Tính độ dài ( |[vec{u_1}, vec{u_2}]| ):

[ |[vec{u_1}, vec{u_2}]| = sqrt{5^2 + (-1)^2 + (-3)^2} = sqrt{25 + 1 + 9} = sqrt{35} ]

Bước 6: Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng:

[ d(d_1, d_2) = frac{|-11|}{sqrt{35}} = frac{11}{sqrt{35}} = frac{11sqrt{35}}{35} ]

Kết quả: ( d = frac{11sqrt{35}}{35} )

Ví dụ 2: Đường thẳng cho bởi phương trình tham số

Đề bài: Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau:

  • ( d_1: begin{cases} x = 1 + t y = 2 – t z = 3 + 2t end{cases} )
  • ( d_2: begin{cases} x = 2 + 2s y = 1 + s z = -1 + 3s end{cases} )

Lời giải:

Xác định các yếu tố:

  • ( d_1 ): qua ( M_1(1, 2, 3) ), ( vec{u_1} = (1, -1, 2) )
  • ( d_2 ): qua ( M_2(2, 1, -1) ), ( vec{u_2} = (2, 1, 3) )
  • ( overrightarrow{M_1M_2} = (1, -1, -4) )

Tính tích có hướng:

[ [vec{u_1}, vec{u_2}] = ((-1) cdot 3 – 2 cdot 1, 2 cdot 2 – 1 cdot 3, 1 cdot 1 – (-1) cdot 2) = (-5, 1, 3) ]

Tính tích hỗn tạp:

[ [vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2} = (-5) cdot 1 + 1 cdot (-1) + 3 cdot (-4) = -5 – 1 – 12 = -18 ]

Độ dài tích có hướng:

[ |[vec{u_1}, vec{u_2}]| = sqrt{25 + 1 + 9} = sqrt{35} ]

Khoảng cách:

[ d = frac{|-18|}{sqrt{35}} = frac{18sqrt{35}}{35} ]

Kết quả: ( d = frac{18sqrt{35}}{35} )

Ví dụ 3: Phương pháp mặt phẳng

Đề bài: Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong Oxyz:

  • ( d_1 ): qua ( A(1, 0, 0) ), ( vec{u_1} = (1, 1, 0) )
  • ( d_2 ): qua ( B(0, 1, 1) ), ( vec{u_2} = (0, 1, 1) )

Lời giải bằng phương pháp mặt phẳng:

Bước 1: Lập mặt phẳng ( (P) ) chứa ( d_2 ) và song song ( d_1 ):

Vectơ pháp tuyến:

[ vec{n} = [vec{u_1}, vec{u_2}] = begin{vmatrix} vec{i} & vec{j} & vec{k} 1 & 1 & 0 0 & 1 & 1 end{vmatrix} = (1, -1, 1) ]

Mặt phẳng ( (P) ) qua ( B(0, 1, 1) ):

[ 1(x – 0) – 1(y – 1) + 1(z – 1) = 0 ] [ x – y + z = 0 ]

Bước 2: Tính khoảng cách từ ( A(1, 0, 0) ) đến ( (P) ):

[ d = frac{|1 – 0 + 0|}{sqrt{1 + 1 + 1}} = frac{1}{sqrt{3}} = frac{sqrt{3}}{3} ]

Kết quả: ( d = frac{sqrt{3}}{3} )

Ví dụ 4: Bài toán hình học không gian

Đề bài: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh ( a ). Tính khoảng cách giữa AC và B’D’.

Lời giải:

Đặt hệ trục tọa độ Oxyz với ( A ) là gốc tọa độ:

  • ( A(0, 0, 0) ), ( B(a, 0, 0) ), ( C(a, a, 0) ), ( D(0, a, 0) )
  • ( A'(0, 0, a) ), ( B'(a, 0, a) ), ( C'(a, a, a) ), ( D'(0, a, a) )

Đường thẳng AC:

  • Qua ( A(0, 0, 0) ), ( vec{u_1} = overrightarrow{AC} = (a, a, 0) )

Đường thẳng B’D’:

  • Qua ( B'(a, 0, a) ), ( vec{u_2} = overrightarrow{B’D’} = (-a, a, 0) )

Tính toán:

  • ( overrightarrow{AB’} = (a, 0, a) )
  • ( [vec{u_1}, vec{u_2}] = (0, 0, 2a^2) )
  • ( [vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{AB’} = 2a^3 )
  • ( |[vec{u_1}, vec{u_2}]| = 2a^2 )

Khoảng cách:

[ d = frac{|2a^3|}{2a^2} = a ]

Kết quả: Khoảng cách giữa AC và B’D’ bằng ( a ) (bằng cạnh hình lập phương).

Bài tập tự luyện có đáp án

Hãy vận dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng để giải các bài tập sau:

Bài tập

Bài 1: Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:

  • ( d_1: frac{x}{1} = frac{y}{1} = frac{z}{1} )
  • ( d_2: frac{x-1}{1} = frac{y}{-1} = frac{z}{0} )

Bài 2: Cho hai đường thẳng:

  • ( d_1: begin{cases} x = 2t y = 1 + t z = -1 + 3t end{cases} )
  • ( d_2: begin{cases} x = 1 + s y = 2 – s z = 2s end{cases} )

Tính khoảng cách giữa ( d_1 ) và ( d_2 ).

Bài 3: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có ( AB = 3 ), ( AD = 4 ), ( AA’ = 5 ). Tính khoảng cách giữa BD và A’C’.

Bài 4: Tính khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau:

  • ( d_1 ) qua ( A(1, 2, 3) ), có vectơ chỉ phương ( vec{u_1} = (1, 0, 1) )
  • ( d_2 ) qua ( B(0, 1, 0) ), có vectơ chỉ phương ( vec{u_2} = (0, 1, 1) )

Bài 5: Cho tứ diện đều ABCD cạnh ( a ). Tính khoảng cách giữa AB và CD.

Đáp án chi tiết

Bài 1:

  • ( M_1(0,0,0) ), ( vec{u_1} = (1,1,1) )
  • ( M_2(1,0,0) ), ( vec{u_2} = (1,-1,0) )
  • ( [vec{u_1}, vec{u_2}] = (1, 1, -2) )
  • ( d = frac{|1|}{sqrt{6}} = frac{sqrt{6}}{6} )

Bài 2:

  • ( vec{u_1} = (2,1,3) ), ( vec{u_2} = (1,-1,2) )
  • ( [vec{u_1}, vec{u_2}] = (5, -1, -3) )
  • ( overrightarrow{M_1M_2} = (1, 1, 1) )
  • ( d = frac{|5-1-3|}{sqrt{35}} = frac{1}{sqrt{35}} = frac{sqrt{35}}{35} )

Bài 3:

  • BD và A’C’ song song (cùng phương)
  • Khoảng cách bằng ( AA’ = 5 )

Bài 4:

  • ( [vec{u_1}, vec{u_2}] = (-1, -1, 1) )
  • ( overrightarrow{AB} = (-1, -1, -3) )
  • ( d = frac{|1+1-3|}{sqrt{3}} = frac{1}{sqrt{3}} = frac{sqrt{3}}{3} )

Bài 5:

  • Khoảng cách giữa hai cạnh đối của tứ diện đều cạnh ( a ):
  • ( d = frac{asqrt{2}}{2} )

Kết luận

Khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong không gian là bài toán quan trọng với công thức cốt lõi ( d = frac{|[vec{u_1}, vec{u_2}] cdot overrightarrow{M_1M_2}|}{|[vec{u_1}, vec{u_2}]|} ). Để tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau, có thể sử dụng phương pháp tọa độ, phương pháp mặt phẳng hoặc phương pháp thể tích. Hãy ghi nhớ công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và luyện tập thường xuyên để thành thạo dạng toán khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau Oxyz.

Previous Post

TRAO TẶNG PHÒNG MÁY VI TÍNH CHO TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ BẾN TRE

Next Post

Emperor Daizong of Tang

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

The Old Fish Market on the Dam, Amsterdam

by Tranducdoan
24/02/2026
0
0

The exploitation rights of the images correspond to the Fundación Coleccion Thyssen-Bornemisza, F.S.P. The Fundación authorizes the downloading of high-resolution...

Khởi tố vụ án làm lộ đề toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025

by Tranducdoan
24/02/2026
0
0

Cơ quan công an làm việc với thí sinh vi phạm - Ảnh: Cổng TTĐT Công an TP Hà NộiKhuya...

Toán 12 Kết nối tri thức Bài 12: Tích phân

by Tranducdoan
24/02/2026
0
0

Với giải bài tập Toán 12 Bài 12: Tích phân sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết giúp...

Bảng Nguyên Hàm Và Công Thức Nguyên Hàm Đầy Đủ, Chi Tiết

by Tranducdoan
24/02/2026
0
0

Nguyên hàm là một trong những chuyên đề quan trọng của Giải tích Toán 12 và thường xuất hiện nhiều...

Load More
Next Post

Emperor Daizong of Tang

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.