Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

by Tranducdoan
24/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết hướng dẫn phương pháp tìm giao tuyến của hai mặt phẳng thông qua các ví dụ minh họa có lời giải chi tiết.

Phương pháp + Giao tuyến là đường thẳng chung của hai mặt phẳng, có nghĩa giao tuyến là đường thẳng vừa thuộc mặt phẳng này vừa thuộc mặt phẳng kia. + Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, ta tìm hai điểm chung thuộc cả hai mặt phẳng, nối hai điểm chung đó được giao tuyến cần tìm. + Về dạng toán này, điểm chung thứ nhất thường dễ tìm, điểm chung còn lại ta phải tìm hai đường thẳng lần lượt thuộc hai mặt phẳng, đồng thời cùng thuộc một mặt phẳng thứ ba mà chúng không song song với nhau, giao điểm của hai đường thẳng đó là điểm chung thứ hai.

Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho tứ giác $ABCD$ sao cho các cạnh đối không song song với nhau. Lấy một điểm $S$ không thuộc mặt phẳng $(ABCD)$. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng: a) Mặt phẳng $(SAC)$ và mặt phẳng $(SBD).$ b) Mặt phẳng $(SAB)$ và mặt phẳng $(SCD).$ c) Mặt phẳng $(SAD)$ và mặt phẳng $(SBC).$

a) Ta có: $S in left( {SAC} right) cap left( {SBD} right)$ $(1).$ Trong mặt phẳng $(ABCD)$ gọi $O = AC cap BD.$ Vì $left{ begin{array}{l} O in AC,AC subset left( {SAC} right) O in BD,BD subset left( {SBD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow O in left( {SAC} right) cap left( {SBD} right)$ $(2).$ Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra: $left( {SAC} right) cap left( {SBD} right) = SO.$ b) Ta có: $S in left( {SAB} right) cap left( {SCD} right)$ $(3).$ Trong mặt phẳng $(ABCD)$ gọi $E = AB cap CD.$ Vì: $left{ begin{array}{l} E in AB,AB subset left( {SAB} right) E in CD,CD subset left( {SCD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow E in left( {SAB} right) cap left( {SCD} right)$ $(4).$ Từ $(3)$ và $(4)$ suy ra: $left( {SAB} right) cap left( {SCD} right) = SE.$ c) Ta có: $S in left( {SAD} right) cap left( {SBC} right)$ $(5).$ Trong mặt phẳng $(ABCD)$ gọi $F = AD cap BC.$ Vì $left{ begin{array}{l} F in AD,AD subset left( {SAD} right) F in BC,BC subset left( {SBC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow F in left( {SAD} right) cap left( {SBC} right)$ $(6).$ Từ $(5)$ và $(6)$ suy ra: $left( {SAD} right) cap left( {SBC} right) = SF.$

Ví dụ 2: Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $I, J$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AD, BC.$ a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng $(IBC)$ và mặt phẳng $(JAD).$ b) Lấy điểm $M$ thuộc cạnh $AB$, $N$ thuộc cạnh $AC$ sao cho $M,N$ không là trung điểm. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng $(IBC)$ và mặt phẳng $(DMN).$

a) Tìm giao tuyến của $2$ mặt phẳng $(IBC)$ và $(JAD).$ Ta có: $left{ begin{array}{l} I in left( {IBC} right) I in AD,AD subset left( {JAD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow I in left( {IBC} right) cap left( {JAD} right)$ $(1).$ $left{ begin{array}{l} J in left( {JAD} right) J in BC,BC subset left( {IBC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow J in left( {IBC} right) cap left( {JAD} right)$ $(2).$ Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra: $left( {IBC} right) cap left( {JAD} right) = IJ.$ b) Tìm giao tuyến của $2$ mặt phẳng $(IBC)$ và $(DMN)$. Trong mặt phẳng $(ABD)$ gọi $E = BI cap DM.$ Vì $left{ begin{array}{l} E in BI,BI subset left( {IBC} right) E in DM,DM subset left( {DMN} right) end{array} right.$ $ Rightarrow E in left( {IBC} right) cap left( {DMN} right)$ $(3).$ Trong mặt phẳng $(ACD)$ gọi $F = CI cap DN.$ Vì $left{ begin{array}{l} F in CI,CI subset left( {IBC} right) F in DN,DN subset left( {DMN} right) end{array} right.$ $ Rightarrow F in left( {IBC} right) cap left( {DMN} right)$ $(4).$ Từ $(3)$ và $(4)$ suy ra: $left( {IBC} right) cap left( {DMN} right) = EF.$

Ví dụ 3: Cho tứ diện $ABCD$. Lấy điểm $M$ thuộc cạnh $AB$, $N$ thuộc cạnh $AC$ sao cho $MN$ cắt $BC$. Gọi $I$ là điểm bên trong tam giác $BCD.$ Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng: a) Mặt phẳng $(MNI)$ và mặt phẳng $(BCD).$ b) Mặt phẳng $(MNI)$ và mặt phẳng $(ABD).$ c) Mặt phẳng $(MNI)$ và mặt phẳng $(ACD).$

a) Mặt phẳng $(MNI)$ và mặt phẳng $(BCD).$ Gọi $H = MN cap BC$ $left( {MN,BC subset left( {ABC} right)} right).$ Ta có: $I in left( {IMN} right) cap left( {BCD} right)$ $(1).$ $left{ begin{array}{l} H in MN,MN subset left( {IMN} right) H in BC,BC subset left( {BCD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow H in left( {IMN} right) cap left( {BCD} right)$ $(2).$ Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra: $left( {IMN} right) cap left( {BCD} right) = HI.$ b) Mặt phẳng $(MNI)$ và mặt phẳng $(ABD).$ Trong mặt phẳng $(BCD)$, gọi $E$ và $F$ lần lượt là giao điểm của $HI$ với $BD$ và $CD.$ Ta có: $left{ begin{array}{l} M in left( {MNI} right) M in AB subset left( {ABD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow E in left( {MNI} right) cap left( {ABD} right)$ $(3).$ $left{ begin{array}{l} E in HI subset left( {MNI} right) E in BD subset left( {ABD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow E in left( {MNI} right) cap left( {ABD} right)$ $(4).$ Từ $(3)$ và $(4)$ suy ra: $left( {MNI} right) cap left( {ABD} right) = ME.$ c) Mặt phẳng $(MNI)$ và mặt phẳng $(ACD).$ Ta có: $left{ begin{array}{l} N in left( {MNI} right) N in AC subset left( {ACD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow N in left( {MNI} right) cap left( {ACD} right)$ $(5).$ $left{ begin{array}{l} F in HI subset left( {MNI} right) F in CD subset left( {ACD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow F in left( {MNI} right) cap left( {ACD} right)$ $(6).$ Từ $(5)$ và $(6)$ suy ra: $left( {MNI} right) cap left( {ACD} right) = NF.$

Ví dụ 4: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thang có $AB$ song song với $CD$. Gọi $I$ là giao điểm của $AD$ và $BC$. Lấy $M$ thuộc cạnh $SC$. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng: a) Mặt phẳng $(SAC)$ và mặt phẳng $(SBD).$ b) Mặt phẳng $(SAD)$ và mặt phẳng $(SBC).$ c) Mặt phẳng $(ADM)$ và mặt phẳng $(SBC).$

a) Tìm giao tuyến của $2$ mặt phẳng $(SAC)$ và $(SBD).$ Ta có: $S in left( {SAC} right) cap left( {SBD} right)$ $left( 1 right).$ Trong mặt phẳng $(ABCD)$ gọi $H = AC cap BD$, ta có: $left{ begin{array}{l} H in AC subset left( {SAC} right) H in BD subset left( {SBD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow H in left( {SAC} right) cap left( {SBD} right)$ $left( 2 right).$ Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra $left( {SAC} right) cap left( {SBD} right) = SH.$ b) Tìm giao tuyến của $2$ mặt phẳng $(SAD)$ và $(SBC)$. Ta có: $S in left( {SAD} right) cap left( {SBC} right)$ $left( 3 right).$ Trong mặt phẳng $left( {ABCD} right)$ gọi $I = AD cap BC$, ta có: $left{ begin{array}{l} I in AD subset left( {SAD} right) I in BC subset left( {SBC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow I in left( {SAD} right) cap left( {SBC} right)$ $(4).$ Trong $(3)$ và $(4)$ suy ra: $left( {SAD} right) cap left( {SBC} right) = SI.$ c) Tìm giao tuyến của $2$ mặt phẳng $left( {ADM} right)$ và $left( {SBC} right).$ Ta có: $left{ begin{array}{l} M in left( {ADM} right) M in SC,SC subset left( {SBC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow M in left( {ADM} right) cap left( {SBC} right)$ $left( 5 right).$ $left{ begin{array}{l} I in AD,AD subset left( {ADM} right) I in BC,BC subset left( {SBC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow I in left( {ADM} right) cap left( {SBC} right)$ $(6).$ Từ $(5)$ và $(6)$ suy ra: $left( {ADM} right) cap left( {SBC} right) = MI.$

Ví dụ 5: Cho hình chóp $S.ABCD$ đáy là hình bình hành tâm $O$. Gọi $M, N, P$ lần lượt là trung điểm các cạnh $BC, CD, SA$. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng: a) Mặt phẳng $(MNP)$ và mặt phẳng $(SAB).$ b) Mặt phẳng $(MNP)$ và mặt phẳng $(SAD).$ c) Mặt phẳng $(MNP)$ và mặt phẳng $(SBC).$ d) Mặt phẳng $(MNP)$ và mặt phẳng $(SCD).$

Gọi $F = MN cap AB$, $E = MN cap AD$ (vì $MN,AB,AD subset left( {ABCD} right)$). a) Mặt phẳng $(MNP)$ và mặt phẳng $(SAB).$ Ta có: $left{ begin{array}{l} P in left( {MNP} right) P in SA,SA subset left( {SAB} right) end{array} right.$ $ Rightarrow P in left( {MNP} right) cap left( {SAB} right)$ $left( 1 right).$ $left{ begin{array}{l} F in MN,MN subset left( {MNP} right) F in AB,AB subset left( {SAB} right) end{array} right.$ $ Rightarrow F in left( {MNP} right) cap left( {SAB} right)$ $left( 2 right).$ Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra: $left( {MNP} right) cap left( {SAB} right) = PF.$ b) Mặt phẳng $(MNP)$ và mặt phẳng $(SAD).$ Ta có: $left{ begin{array}{l} P in left( {MNP} right) P in SA,SA subset left( {SAD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow P in left( {MNP} right) cap left( {SAD} right)$ $left( 3 right).$ $left{ begin{array}{l} E in MN,MN subset left( {MNP} right) E in AD,AD subset left( {SAD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow E in left( {MNP} right) cap left( {SAD} right)$ $left( 4 right).$ Từ $(3)$ và $(4)$ suy ra $left( {MNP} right) cap left( {SAD} right) = PE.$ c) Mặt phẳng $(MNP)$ và mặt phẳng $(SBC).$ Trong mặt phẳng $(SAB)$ gọi $K = PF cap SB$, ta có: $left{ begin{array}{l} K in PF,PF subset left( {MNP} right) K in SB,SB subset left( {SBC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow K in left( {MNP} right) cap left( {SBC} right)$ $left( 5 right).$ $left{ begin{array}{l} M in left( {MNP} right) M in BC,BC subset left( {SBC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow M in left( {MNP} right) cap left( {SBC} right)$ $left( 6 right).$ Từ $(5)$ và $(6)$ suy ra $left( {MNP} right) cap left( {SBC} right) = MK.$ d) Mặt phẳng $(MNP)$ và mặt phẳng $(SCD).$ Gọi $H = PE cap SD$ $left( {PE,SD subset left( {SAD} right)} right)$, ta có: $left{ begin{array}{l} H in PE,PE subset left( {MNP} right) H in SD,SD subset left( {SCD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow H in left( {MNP} right) cap left( {SCD} right)$ $left( 7 right).$ $left{ begin{array}{l} N in left( {MNP} right) N in CD,CD subset left( {SCD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow N in left( {MNP} right) cap left( {SCD} right)$ $left( 8 right).$ Từ $(7)$ và $(8)$ suy ra: $left( {MNP} right) cap left( {SCD} right) = NH.$

Ví dụ 6: Cho tứ diện $S.ABC$. Lấy $M in SB$, $N in AC$, $I in SC$ sao cho $MI$ không song song với $BC, NI$ không song song với $SA.$ Tìm giao tuyến của mặt phẳng $(MNI)$ với các mặt $(ABC)$ và $(SAB).$

a) Tìm giao tuyến của $2$ mặt phẳng $(MNI)$ và $(ABC).$ Vì $left{ begin{array}{l} N in left( {MNI} right) N in AC,AC subset left( {ABC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow N in left( {MNI} right) cap left( {ABC} right)$ $(1).$ Trong mặt phẳng $(SBC)$ gọi $K = MI cap BC.$ Vì: $left{ begin{array}{l} K in MI subset left( {MNI} right) K in BC,BC subset left( {ABC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow K in left( {MNI} right) cap left( {ABC} right)$ $left( 2 right).$ Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra: $left( {MNI} right) cap left( {ABC} right) = NK.$ b) Tìm giao tuyến của $2$ mặt phẳng $(MNI)$ và $(SAB).$ Gọi $J = NI cap SA$ $left( {NI,SA subset left( {SAC} right)} right).$ Ta có: $left{ begin{array}{l} M in left( {MNI} right) M in SB,SB subset left( {SAB} right) end{array} right.$ $ Rightarrow M in left( {MNI} right) cap left( {SAB} right)$ $left( 3 right).$ $left{ begin{array}{l} J in NI subset left( {MNI} right) J in SA,SA subset left( {SAB} right) end{array} right.$ $ Rightarrow J in left( {MNI} right) cap left( {SAB} right)$ $left( 4 right).$ Từ $(3)$ và $(4)$ suy ra: $left( {MNI} right) cap left( {SAB} right) = MJ.$

Ví dụ 7: Cho tứ diện $ABCD$, $M$ là một điểm nằm bên trong tam giác $ABD$, $N$ là một điểm bên trong tam giác $ACD$. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng: a) Mặt phẳng $(AMN)$ và mặt phẳng $(BCD).$ b) Mặt phẳng $(DMN)$ và mặt phẳng $(ABC).$

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng $(AMN)$ và $(BCD).$ Trong mặt phẳng $(ABD)$, gọi $E = AM cap BD$, ta có: $left{ begin{array}{l} E in AM,AM subset left( {AMN} right) E in BD,BD subset left( {BCD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow E in left( {AMN} right) cap left( {BCD} right)$ $(1).$ Trong $(ACD)$ gọi $F = AN cap CD$, ta có: $left{ begin{array}{l} F in AN,AN subset left( {AMN} right) F in CD,CD subset left( {BCD} right) end{array} right.$ $ Rightarrow F in left( {AMN} right) cap left( {BCD} right)$ $(2).$ Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra: $left( {AMN} right) cap left( {BCD} right) = EF.$ b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng $(DMN)$ và $(ABC).$ Trong mặt phẳng $(ABD)$, gọi $P = DM cap AB$, ta có: $left{ begin{array}{l} P in DM,DM subset left( {DMN} right) P in AB,AB subset left( {ABC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow P in left( {DMN} right) cap left( {ABC} right)$ $(3).$ Trong $(ACD)$, gọi $Q = DN cap AC$, ta có: $left{ begin{array}{l} Q in DN,DN subset left( {DMN} right) Q in AC,AC subset left( {ABC} right) end{array} right.$ $ Rightarrow Q in left( {DMN} right) cap left( {ABC} right)$ $left( 4 right).$ Từ $(3)$ và $(4)$ suy ra: $left( {DMN} right) cap left( {ABC} right) = PQ.$

Ví dụ 8: Cho tứ diện $ABCD$. Lấy $I in AB$, $J$ là điểm trong tam giác $BCD$, $K$ là điểm trong tam giác $ACD$. Tìm giao tuyến của mặt phẳng $(IJK)$ với các mặt của tứ diện.

Gọi: $M = DK cap AC$ $left( {DK,AC subset left( {ACD} right)} right).$ $N = DJ cap BC$ $left( {DJ,BC subset left( {BCD} right)} right).$ $H = MN cap KJ$ $left( {MN,KJ subset left( {DMN} right)} right).$ Vì $H in MN$, $MN subset left( {ABC} right)$ $ Rightarrow H in left( {ABC} right).$ Gọi: $P = HI cap BC$ $left( {HI,BC subset left( {ABC} right)} right).$ $Q = PJ cap CD$ $left( {PJ,CD subset left( {BCD} right)} right).$ $T = QK cap AD$ $left( {QK,AD subset left( {ACD} right)} right).$ Theo cách dựng điểm ở trên, ta có: $left( {IJK} right) cap left( {ABC} right) = IP.$ $left( {IJK} right) cap left( {BCD} right) = PQ.$ $left( {IJK} right) cap left( {ACD} right) = QT.$ $left( {IJK} right) cap left( {ABD} right) = TI.$

Previous Post

10+ Phân tích đặc điểm nhân vật Sọ Dừa (điểm cao)

Next Post

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Vận dụng 2 trang 55 Toán 9 Tập 2 Chân trời sáng tạo

by Tranducdoan
25/02/2026
0
0

Giải Toán 9 Bài 1: Không gian mẫu và biến cố - Chân trời sáng tạo Vận dụng 2 trang...

Top 50 Đề thi Toán lớp 5 Giữa kì 2 năm 2026 (có đáp án)

by Tranducdoan
25/02/2026
0
0

 Trọn bộ 30 đề thi Toán lớp 5 Giữa kì 2 sách mới Kết nối tri thức, Chân trời...

15 Bài tập Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét lớp 8 (có đáp án)

by Tranducdoan
25/02/2026
0
0

Bài viết 15 Bài tập Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét có đáp án gồm các...

Giáo án bài Kiểm tra tổng hợp cuối năm – Kết nối tri thức

by Tranducdoan
25/02/2026
0
0

Giáo án bài Kiểm tra tổng hợp cuối năm - Kết nối tri thức Xem thử Giáo án Văn 6...

Load More
Next Post

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.