Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Chuyên đề: Phương trình chứa ẩn ở mẫu

by Tranducdoan
25/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Chuyên đề: Phương trình chứa ẩn ở mẫu là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 9, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải phương trình và tư duy logic. Trong chuyên đề này, các em sẽ được tìm hiểu khái niệm phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách xác định điều kiện xác định, các bước giải phương trình đúng chuẩn và những lỗi thường gặp khi làm bài. Việc nắm vững chuyên đề này không chỉ giúp học sinh đạt điểm cao trong các bài kiểm tra và kỳ thi mà còn là nền tảng vững chắc cho chương trình Toán THPT. Hãy cùng khám phá chi tiết chuyên đề phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 qua bài viết dưới đây!

Mục Lục Bài Viết

  1. I. Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
  2. II. Bài tập giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

I. Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta thực hiện như sau:

  • Tìm điều kiện xác định của phương trình
  • Quy đồng mẫu số
  • Đặt ẩn phụ (nếu có)
  • Giải phương trình tìm nghiệm phương trình
  • Đối chiếu với điều kiện rồi đưa ra kết luận.

II. Bài tập giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Bài 1: Giải phương trình (frac{{2x + 1}}{{3x + 2}} = frac{{x + 1}}{{x – 2}}).

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: x ≠ -2/3 và x ≠ 2

Phương trình tương đương với (2x+1)(x-2) = (x+1)(3x+2)

⇔ 2×2 – 4x + x – 2 = 3×2 + 2x + 3x + 2

⇔ x2 + 8x + 4 = 0 ⇔ x = -4 ± 2√3 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có nghiệm là x = -4 ± 2√3

Bài 2: Giải phương trình (1 + frac{2}{{x – 2}} = frac{{10}}{{x + 3}} – frac{{50}}{{left( {2 – x} right)left( {x + 3} right)}})

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: x ≠ -3 và x ≠ 2

Phương trình tương đương với (2 – x)(x + 3) – 2(x + 3) = 10(2 – x) – 50

⇔ x2 – 7x – 30 = 0 ⇔ (left[ begin{gathered} x = 10 hfill x = – 3 hfill end{gathered} right.)

Đối chiếu với điều kiện ta có nghiệm của phương trình là x = 10

Bài 3: Giải phương trình (frac{{x + 3}}{{{{left( {x + 1} right)}^2}}} = frac{{4x – 2}}{{{{left( {2x – 1} right)}^2}}})

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: x ≠ -1 và x ≠ 1/2

Phương trình tương đương với

(frac{{x + 3}}{{{{left( {x + 1} right)}^2}}} = frac{2}{{2x – 1}})

(Leftrightarrow left( {x + 3} right)left( {2x – 1} right) = 2{left( {x + 1} right)^2})

⇔ x = 5 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có nghiệm là x = 5

Bài 4: Giải phương trình (frac{{x + 1}}{{x + 2}} + frac{{x – 1}}{{x – 2}} = frac{{2x + 1}}{{x + 1}})

Hướng dẫn giải

ĐKXĐ: x≠±2 và x≠-1

Phương trình tương đương với

(x+1)2(x-2) + (x-1)(x+1)(x+2) = (2x+1)(x-2)(x+2)

⇔ (x2 + 2x + 1)(x – 2) + (x2 – 1)(x + 2) = (2x + 1)(x2 – 4)

⇔ x3 – 2×2 + 2×2 – 4x + x – 2 + x3 + 2×2 – x – 2 = 2×3 – 8x + x2 – 4

⇔ x2 + 4x = 0 ⇔(left[ begin{gathered} x = 0 hfill x = – 4 hfill end{gathered} right.)(thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có nghiệm là x = -4 và x = 0

Bài 5: Giải phương trình: (frac{4}{{2x + 1}} + frac{3}{{2x + 2}} = frac{2}{{2x + 3}} + frac{1}{{2x + 4}}).

Hướng dẫn giải:

ĐKXĐ: x ∉ {-2; -3/2; -1; -1/2}

Phương trình tương đương với:

(frac{4}{{2x + 1}} + frac{3}{{2x + 2}} = frac{2}{{2x + 3}} + frac{1}{{2x + 4}})

(Leftrightarrow frac{{4x + 10}}{{4{x^2} + 8x + 3}} = frac{{ – 4x – 10}}{{4{x^2} + 12x + 8}})

(Leftrightarrow left( {4x + 10} right)left( {frac{1}{{4{x^2} + 8x + 3}} + frac{1}{{4{x^2} + 12x + 8}}} right) = 0)

(Leftrightarrow left( {4x + 10} right)left( {4{x^2} + 8x + 3 + 4{x^2} + 12x + 8} right) = 0)

(Leftrightarrow left( {4x + 10} right)left( {8{x^2} + 20x + 11} right) = 0)

(Leftrightarrow left[ begin{gathered} 4x + 10 = 0 hfill 8{x^2} + 20x + 11 = 0 hfill end{gathered} right. Leftrightarrow left[ begin{gathered} x = – frac{5}{2} hfill x = frac{{ – 5 pm sqrt 3 }}{4} hfill end{gathered} right.left( {tm} right))

Vậy phương trình có nghiệm là x = (-5 ± √3)/4 và x = -5/2.

Bài tập 7: Tìm điều kiện xác định của các phương trình:

a. (7(x + y) + 25 = 3x – 1)

b. (frac{x – 1}{x + 2} + frac{x + 3}{x – 4} = frac{1}{2})

c. (frac{3x – 2}{4 – x^{2}} + 12 = frac{x}{x – 2})

Hướng dẫn giải:

a. Điều kiện xác định: (xmathbb{in R})

b. Điều kiện xác định: (left{ begin{matrix} x + 2 neq 0 x – 4 neq 0 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} x neq – 2 x neq 4 end{matrix} right. right.)

c. Điều kiện xác định:

(left{ begin{matrix} x – 2 neq 0 4 – x^{2} neq 0 end{matrix} right.)(Leftrightarrow left{ begin{matrix} x neq 2 (2 – x)(2 + x) neq 0 end{matrix} Leftrightarrow left{ begin{matrix} x neq 2 x neq pm 2 end{matrix} right. Rightarrow x neq pm 2 right.)

Bài tập 8: Giải phương trình: (frac{13}{2x^{2} + x – 21} + frac{1}{2x + 7} – frac{6}{x^{2} – 9} = 0)

Hướng dẫn giải:

Điều kiện xác định:

(left{ {begin{array}{*{20}{c}} {2{x^2} + x – 21 ne 0} {2x + 7 ne 0} {{x^2} – 9 ne 0} end{array}} right. Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {left( {x – 3} right)left( {2x + 7} right) ne 0} {x ne – frac{7}{2}} {left( {x – 3} right)left( {x + 3} right) ne 0} end{array}} right.)

(Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x ne – dfrac{7}{2},x ne 3} {x ne – dfrac{7}{2}} {x ne pm 3} end{array}} right. Rightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x ne pm 3} {x ne – dfrac{7}{2}} end{array}} right.)

Thực hiện giải phương trình như sau:

(PT Leftrightarrow frac{{13}}{{left( {x – 3} right)left( {2x + 7} right)}} + frac{1}{{2x + 7}} – frac{6}{{left( {x – 3} right)left( {x + 3} right)}} = 0)

(Leftrightarrow frac{{13left( {x + 3} right)}}{{left( {x – 3} right)left( {2x + 7} right)left( {x + 3} right)}} + frac{{left( {x – 3} right)left( {x + 3} right)}}{{left( {x – 3} right)left( {2x + 7} right)left( {x + 3} right)}})(- frac{{6left( {2x + 7} right)}}{{left( {x – 3} right)left( {2x + 7} right)left( {x + 3} right)}} = 0)

(Leftrightarrow 13left( {x + 3} right) + {x^2} – 9 – 6left( {2x + 7} right) = 0)

(Leftrightarrow 13x + 39 + {x^2} – 9 – 12x – 42 = 0)

(Leftrightarrow {x^2} + x – 12 = 0)

(Leftrightarrow left( {x – 3} right)left( {x + 4} right) = 0)

(Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{c}} {x – 3 = 0} {x + 4 = 0} end{array} Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{c}} {x = 3left( L right)} {x = – 4left( {tm} right)} end{array}} right.} right.)

Vậy phương trình có nghiệm x = -4 là nghiệm của phương trình.

Bài tập 9: Cho biểu thức: (A = left( frac{1}{x – 2} + frac{1}{x + 2} – frac{2x}{4 – x^{2}} right).left( frac{2}{x} – 1 right))

a. Tìm điều kiện để A có nghĩa.

b. Rút gọn A.

c. Tìm x để A có giá trị bằng 0,5.

d. Tính giá trị của biểu thức A tại x thỏa mãn: (2x^{2} – x = 0).

Hướng dẫn giải

a. Điều kiện xác định:

(left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x + 2 ne 0} begin{gathered} x – 2 ne 0 hfill 4 – {x^2} ne 0 hfill end{gathered} end{array} Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x ne – 2} begin{gathered} x ne 2 hfill left( {2 – x} right)left( {2 + x} right) ne 0 hfill end{gathered} end{array}} right.} right.)

(Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x ne – 2} begin{gathered} x ne 2 hfill x ne pm 2 hfill end{gathered} end{array}} right. Rightarrow x ne pm 2)

b. Ta có:

(A = left( frac{1}{x – 2} + frac{1}{x + 2} – frac{2x}{4 – x^{2}} right).left( frac{2}{x} – 1 right))

(A = left[ {frac{1}{{x – 2}} + frac{1}{{x + 2}} + frac{{2x}}{{left( {x – 2} right)left( {x + 2} right)}}} right].left( {frac{2}{x} – 1} right))

(A = left[ {frac{{x + 2}}{{left( {x – 2} right)left( {x + 2} right)}} + frac{{x – 2}}{{left( {x – 2} right)left( {x + 2} right)}} + frac{{2x}}{{left( {x – 2} right)left( {x + 2} right)}}} right].left( {frac{{2 – x}}{x}} right))

(A = left[ {frac{{x + 2 + x – 2 + 2x}}{{left( {x – 2} right)left( {x + 2} right)}}} right].left( {frac{{2 – x}}{x}} right))

(A = frac{{4x}}{{left( {x – 2} right)left( {x + 2} right)}}.frac{{ – left( {x – 2} right)}}{x})

(A = frac{{ – 4}}{{x + 2}})

c. (A = 0,5)

(begin{matrix} Rightarrow frac{- 4}{x + 2} = 0,5 Leftrightarrow frac{- 4}{x + 2} = frac{0,5(x + 2)}{x + 2} Leftrightarrow – 4 = 0,5(x + 2) Leftrightarrow – 4 = 0,5x + 1 Leftrightarrow 0,5x = – 5 Leftrightarrow x = – 10 end{matrix})

Vậy A = 0,5 thì x = -10

d. (2x^{2} – x = 0)

(Leftrightarrow xleft( {2 – x} right) = 0)

(Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{c}} {x = 0} {2 – x = 0} end{array} Leftrightarrow left[ {begin{array}{*{20}{c}} {x = 0left( {tm} right)} {x = 2left( L right)} end{array}} right.} right.)

Với x = 1 thay vào A ta được: (A = frac{- 4}{0 + 2} = – 2).

Bài tập 10: Tìm điều kiện xác định của các phương trình sau:

a) (frac{x – 2}{x + 2} – frac{3}{x – 2} = frac{2x – 22}{x^{2} – 4}) b) (frac{x – 5}{x + 5} – frac{2x}{x – 5} – frac{x(x + 10)}{25 – x^{2}})

c) (frac{3}{1 – 3x} = frac{2}{1 + 3x} – frac{7 + 5x}{9x^{2} – 1}) d) (frac{x^{2} – 3x – 4}{x^{2} – 16} + frac{x + 1}{x + 4} = frac{x – 5}{x – 4})

Hướng dẫn giải

a) Ta có: (x^{2} – 4 = (x + 2)(x – 2))

Điều kiện xác định: (x + 2 neq 0) và (x – 2 neq 0) hay (x neq – 2) và (x neq 2)

b) Ta có: (25 – x^{2} = – left( x^{2} – 25 right) = – (x + 5)(x – 5))

Điều kiện xác định: (x + 5 neq 0) và (x – 5 neq 0) hay (x neq – 5) và (x neq 5)

c) Ta có: (9x^{2} – 1 = – leftlbrack 1^{2} – (3x)^{2} rightrbrack = – (1 + 3x)(1 – 3x))

Điều kiện xác định: (1 – 3x neq 0) và (1 + 3x neq 0) hay (x neq frac{1}{3}) và (x neq frac{- 1}{3})

d) Ta có: (x^{2} – 16 = (x + 4)(x – 4))

Điều kiện xác định: (x + 4 neq 0) và (x – 4 neq 0) hay (x neq – 4) và (x neq 4).

Bài tập 11. Tìm điều kiện xác định của các phương trình sau:

a) (frac{x}{2x – 6} – frac{1}{2x + 2} = frac{3x + 1}{x^{2} – 2x – 3}) b) (frac{3}{4x – 2} + frac{1}{x + 4} = frac{5x + 11}{2x^{2} + 7x – 4})

Hướng dẫn giải

a) Ta có: (frac{x}{2x – 6} – frac{1}{2x + 2} = frac{3x + 1}{x^{2} – 2x – 3})

(frac{x}{2(x – 3)} – frac{1}{2(x + 1)} = frac{3x + 1}{x^{2} – 2x – 3})

Ta có: (x^{2} – 2x – 3 = (x – 3)(x + 1))

Điều kiện xác định: (x – 3 neq 0) và (x + 1 neq 0) hay (x neq 3) và (x neq – 1)

b) Ta có: (frac{3}{4x – 2} + frac{1}{x + 4} = frac{5x + 11}{2x^{2} + 7x – 4})

(frac{3}{2(2x – 1)} + frac{1}{x + 4} = frac{5x + 11}{2x^{2} + 7x – 4})

Ta có: (2x^{2} + 7x – 4 = (2x – 1)(x + 4))

Điều kiện xác định: (2x – 1 neq 0) và (x + 4 neq 0) hay (x neq frac{1}{2}) và (x neq – 4).

Bài tập 12: Cho hai biểu thức: (A = 1 + frac{1}{2 + x}) và (B = frac{12}{x^{3} + 8}). Tìm (x) sao cho (A = B).

A. (x = 0); (x = 1) và (x = – 2). B. (x = 1).

C. (x = 0) và (x = 1). D. (x = 0).

Hướng dẫn giải

Chọn C

Để (A = B) thì (1 + frac{1}{2 + x} = frac{12}{x^{3} + 8}) (Điều kiện xác định: (x neq – 2))

Biến đổi phương trình theo các bước như sau:

(1 + frac{1}{x + 2} = frac{12}{(x + 2)left( x^{2} – 2x + 4 right)})

(frac{x^{3} + 8}{x^{3} + 8} + frac{1left( x^{2} – 2x + 4 right)}{(x + 2)left( x^{2} – 2x + 4 right)} = frac{12}{(x + 2)left( x^{2} – 2x + 4 right)})

(x^{3} + 8 + x^{2} – 2x + 4 = 12)

(x^{3} + x^{2} – 2x = 0)

(xleft( x^{2} + x – 2 right) = 0)

(xleft( x^{2} – x + 2x – 2 right) = 0)

(x(x – 1)(x + 2) = 0)

Suy (x = 0) hoặc (x = 1) hoặc (x = – 2)

Ta thấy:

(x = 0) thỏa mãn điều kiện; (x = 1) thỏa mãn điều kiện; (x = – 2) không thỏa mãn điều kiện

Khi đó: Để (A = B) thì (x = 0); (x = 1).

Bài tập 13: Phương trình (frac{1}{x + 1} + frac{2x^{2} – 5}{x^{3} + 1} = frac{4}{x^{2} – x + 1}) có nghiệm là:

A. (x = – 1). B. (x = frac{8}{3}). C. (x = – 1). D. (x = frac{3}{8}).

Hướng dẫn giải

Chọn B

Ta có:

(x^{3} + 1 = (x + 1)left( x^{2} – x + 1 right))

Điều kiện xác định: (left{ begin{matrix} x + 1 neq 0 x^{2} – x + 1 neq 0 end{matrix} right. Leftrightarrow left{ begin{matrix} x + 1 neq 0 x^{2} – x + 1 > 0;forall x end{matrix} right. Leftrightarrow x neq – 1)

Biến đổi phương trình như sau:

(frac{1}{x + 1} + frac{2x^{2} – 5}{x^{3} + 1} = frac{4}{x^{2} – x + 1})

(frac{1}{x + 1} + frac{2x^{2} – 5}{(x + 1)left( x^{2} – x + 1 right)} = frac{4}{x^{2} – x + 1})

(frac{1left( x^{2} – x + 1 right)}{(x + 1)left( x^{2} – x + 1 right)} + frac{2x^{2} – 5}{(x + 1)left( x^{2} – x + 1 right)} = frac{4(x + 1)}{(x + 1)left( x^{2} – x + 1 right)})

(x^{2} – x + 1 + 2x^{2} – 5 = 4(x + 1))

(3x^{2} – x – 4 = 4x + 4)

(3x^{2} – 5x – 8 = 0)

(3x^{2} + 3x – 8x – 8 = 0)

(3x(x + 1) – 8(x + 1) = 0)

(3x(x + 1) – 8(x + 1) = 0)

((3x – 8)(x + 1) = 0)

(3x – 8 = 0) (vì (x + 1 neq 0))

(x = frac{8}{3})

Vậy nghiệm của phương trình là (x = frac{8}{3}).

Bài tập 14: Tập nghiệm của phương trình (frac{8}{x – 8} + frac{11}{x – 11} = frac{9}{x – 9} + frac{10}{x – 10}) là

A. Phương trình vô số nghiệm. B. Phương trình vô nghiệm.

C. (x = 0). D. Phương trình có một nghiệm.

Hướng dẫn giải

Chọn C

Xét phương trình (frac{8}{x – 8} + frac{11}{x – 11} = frac{9}{x – 9} + frac{10}{x – 10})

Điều kiện xác định: (x neq 8;x neq 10;x neq 9;x neq 11.)

(frac{8}{x – 8} + 1 + frac{11}{x – 11} + 1 = frac{9}{x – 9} + 1 + frac{10}{x – 10} + 1)

(frac{x}{x – 8} + frac{x}{x – 11} = frac{x}{x – 9} + frac{x}{x – 10})

(frac{x}{x – 8} + frac{x}{x – 11} – frac{x}{x – 9} – frac{x}{x – 10} = 0)

(xleft( frac{1}{x – 8} + frac{1}{x – 11} – frac{1}{x – 9} – frac{1}{x – 10} right) = 0)

(x = 0(tm)) vì (frac{1}{x – 8} + frac{1}{x – 11} – frac{1}{x – 9} – frac{1}{x – 10} neq 0)

Vậy nghiệm của phương trình là (x = 0).

–

Trên đây là toàn bộ nội dung chuyên đề phương trình chứa ẩn ở mẫu Toán lớp 9, bao gồm lý thuyết trọng tâm, phương pháp giải và các ví dụ minh họa giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và áp dụng hiệu quả. Việc luyện tập chuyên đề này một cách thường xuyên sẽ giúp các em nâng cao kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi quan trọng sắp tới. Đừng quên ôn tập thêm các chuyên đề Toán lớp 9 khác để củng cố kiến thức toàn diện và đạt kết quả cao nhất. Chúc các em học tốt và chinh phục môn Toán lớp 9 một cách dễ dàng!

Previous Post

Ký hiệu biển số xe quân sự theo quy định hiện nay

Next Post

Quan sát Hình 12.2 và mô tả phương pháp chọn lọc cá thể?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Phép chia đa thức một biến lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức)

by Tranducdoan
25/02/2026
0
0

Với tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 28: Phép chia đa thức một biến sách Kết nối tri thức...

Vận dụng 2 trang 55 Toán 9 Tập 2 Chân trời sáng tạo

by Tranducdoan
25/02/2026
0
0

Giải Toán 9 Bài 1: Không gian mẫu và biến cố - Chân trời sáng tạo Vận dụng 2 trang...

Top 50 Đề thi Toán lớp 5 Giữa kì 2 năm 2026 (có đáp án)

by Tranducdoan
25/02/2026
0
0

 Trọn bộ 30 đề thi Toán lớp 5 Giữa kì 2 sách mới Kết nối tri thức, Chân trời...

15 Bài tập Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét lớp 8 (có đáp án)

by Tranducdoan
25/02/2026
0
0

Bài viết 15 Bài tập Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét có đáp án gồm các...

Load More
Next Post

Quan sát Hình 12.2 và mô tả phương pháp chọn lọc cá thể?

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.