Trọn bộ 30 Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 2 sách mới Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều có đáp án và ma trận sẽ giúp bạn ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi Cuối Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5.
Top 30 Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 2 năm 2026 (có đáp án)
Xem thử Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 KNTT Xem thử Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 CTST Xem thử Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 CD
Chỉ từ 150k mua trọn bộ đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 2 (mỗi bộ sách) theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk: 1133836868 – CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK – Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official – nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 2 (Giáo viên VietJack)
-
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án)
Xem đề thi
-
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
Xem đề thi
-
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều (có đáp án)
Xem đề thi
Xem thử Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 KNTT Xem thử Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 CTST Xem thử Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 CD
Phòng Giáo dục và Đào tạo …..
Trường Tiểu học …..
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: …. phút
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
– GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Người thầy của muôn đời” (Trang 93 – SGK Tiếng Việt 5 tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
– Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Đoạn mở đầu bài đọc giới thiệu những gì về thầy giáo Chu Văn An?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm). Theo tác giả, lòng yêu nước ban đầu được hình thành từ đâu?
A. Những cảnh đẹp nổi tiếng.
B. Những điều giản dị như cây cối, phố nhỏ, và hương vị trái cây.
C. Những bài học lịch sử về quê hương.
D. Những chiến công trong chiến tranh.
Câu 2 (0,5 điểm). Người dân xứ U-crai-na thường nhớ điều gì về quê hương?
A. Dòng sông Nê-va rộng lớn.
B. Khí trời mát lạnh của núi cao.
C. Bóng thùy dương tư lự và cái bằng lặng của trưa hè vàng ánh.
D. Những con phố cũ chạy ngoằn ngoèo.
Câu 3 (0,5 điểm). Trong bài, điện Krem-li được nhắc đến như biểu tượng của điều gì?
A. Một thành phố hiện đại.
B. Dấu hiệu vinh quang và ánh sao đỏ của ngày mai.
C. Một công trình kiến trúc cổ.
D. Một niềm tự hào lịch sử.
Câu 4 (0,5 điểm). Tại sao thời gian “dường như không trôi đi nữa” trong ký ức của người xứ U-crai-na?
A. Vì họ đang thưởng thức sự yên tĩnh trọng thể của trưa hè.
B. Vì họ chìm trong nỗi nhớ quê hương.
C. Vì họ không muốn rời xa quê hương.
D. Vì thời gian không quan trọng với họ.
Câu 5 (1,0 điểm). Hãy gạch chân vào các từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
Con suối vào mùa thu như một dải lụa mềm mại, chảy róc rách qua những tảng đá nhẵn thín. Nước suối trong vắt, mát lạnh, phản chiếu những chiếc lá vàng óng ánh như những mảnh vàng lấp lánh. Hai bên bờ suối, cây cối xanh ngát. Những hòn đá cuội dưới suối phủ một lớp rêu xanh mướt.
(Theo Hồng Anh)
Câu 6 (1,0 điểm). Hoàn thành truyện vui dưới đây bằng cách điền kết từ phù hợp:
Một bác sĩ nói ………….. một vị quán quân thể thao:
– Anh sốt cao quá!
– Bao nhiêu độ, thưa bác sĩ?
– 41 độ. ……… hạ sốt, tôi phải tiêm cho anh một liều.
– Khoan đã, bác sĩ! – Vị quán quân thều thào hỏi – Kỉ lục sốt thế giới bây giờ là bao nhiêu?
(Theo in-tơ-nét)
Câu 7 (1,0 điểm). Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau (Gạch chân dưới từ đồng nghĩa mà em tìm được):
a) Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi cũng vô cùng hân hoan.
b) Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên mọi miền Tổ quốc thật yên vui.
Câu 8 (1,0 điểm). Thay từ in đậm trong mỗi câu sau bằng một từ đồng nghĩa:
a) Mai tặng tôi chiếc nơ cài tóc màu hồng rất đẹp.
b) Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn.
c) Xe chúng tôi vừa chạy qua quãng đường gập ghềnh, nhiều ổ gà.
d) Những cánh hoa bé xíu cố gắng vươn lên khỏi đám cỏ để đón ánh nắng mặt trời.
Câu 9 (1,0 điểm). Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi rừng núi trông theo bóng Người.
(Tố Hữu)
a) Em hãy tìm các danh từ tác giả dùng để chỉ Bác Hồ.
b) Em có nhận xét gì về cách viết các danh từ tìm được.
Câu 8 (1,0 điểm). Tìm từ ngữ dùng để liên kết các câu trong đoạn văn sau:
(1) Mùa hạ mở đầu với muôn vàn tiếng ve và tiếng chim vít vịt. (2) Cùng với mùa hạ là nắng vàng rực rỡ, là những ngọn gió nam hây hẩy hoà quyện với tiếng sáo diều ngân nga. (3) Những quả vải thiều bắt đầu sẫm lại, mọng nước. (4) Nhưng không chỉ có thế, mùa của nắng vàng rực rỡ còn khiến cả cái đầm sen trước làng cũng trồi lên những búp như hai bàn tay khum khum chụm lại.
(Đặng Vương Hưng)
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc tích cực tham gia phong trào trồng cây ở nhà trường và nơi em sống.
BÀI LÀM
Phòng Giáo dục và Đào tạo …..
Trường Tiểu học …..
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: …. phút
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm). Anh chàng trong bài đọc gặp vấn đề gì?
A. Mất khả năng nghe, nhìn.
B. Đánh mất dấu câu.
C. Không biết chăm sóc bản thân.
D. Bị mọi người ghét bỏ.
Câu 2 (0,5 điểm). Sau khi đánh mất dấu phẩy, anh chàng trở thành người như thế nào?
A. Sợ những câu phức tạp.
B. Nói nhanh không ngừng nghỉ.
C. Ghét những câu đơn giản.
D. Chẳng bao giờ hỏi ai điều gì.
Câu 3 (0,5 điểm). Sau khi đánh mất dấu chấm than, anh chàng trở thành người như thế nào?
A. Quên mất cách tư duy.
B. Thờ ơ với mọi chuyện.
C. Đổ lỗi cho tất cả, trừ chính mình.
D. Sống đơn điệu, nhàm chán.
Câu 4 (0,5 điểm). Sau khi đánh mất dấu chấm hỏi, anh chàng trở thành người như thế nào?
A. Thiếu quan tâm với mọi điều.
B. Sống đơn điệu, nhàm chán.
C. Quên mất cách tư duy.
D. Không dám nêu ý kiến.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Hãy khoanh tròn vào các từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
Con suối vào mùa thu như một dải lụa mềm mại, chảy róc rách qua những tảng đá nhẵn thín. Nước suối trong vắt, mát lạnh, phản chiếu những chiếc lá vàng óng ánh như những mảnh vàng lấp lánh. Hai bên bờ suối, cây cối xanh ngát. Những hòn đá cuội dưới suối phủ một lớp rêu xanh mướt.
(Theo Hồng Anh)
Câu 6 (2,0 điểm). Hoàn thành truyện vui dưới đây bằng cách điền kết từ phù hợp:
Một bác sĩ nói ………….. một vị quán quân thể thao:
– Anh sốt cao quá!
– Bao nhiêu độ, thưa bác sĩ?
– 41 độ. ……… hạ sốt, tôi phải tiêm cho anh một liều.
– Khoan đã, bác sĩ! – Vị quán quân thều thào hỏi – Kỉ lục sốt thế giới bây giờ là bao nhiêu?
(Theo in-tơ-nét)
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 7 (4,0 điểm). Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc tích cực tham gia phong trào trồng cây ở nhà trường và nơi em sống.
BÀI LÀM
Phòng Giáo dục và Đào tạo …..
Trường Tiểu học …..
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Chân trời sáng tạo)
Thời gian làm bài: …. phút
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2.0 điểm)
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi:
Câu 1 (0.5 điểm). Bài đọc trên bàn về vấn đề gì?
A. Tầm quan trọng của sách.
B. Lợi ích của việc đọc sách điện tử và sách giấy.
C. Hướng dẫn cách chọn sách phù hợp.
D. Cách bảo quản sách điện tử và sách giấy.
Câu 2 (0.5 điểm) Theo bài đọc, lợi ích nào sau đây không phải của sách điện tử?
A. Có thể lưu trữ sách trên thiết bị điện tử.
B. Tạo cảm giác đọc sách trọn vẹn hơn.
C. Dễ dàng điều chỉnh cỡ chữ khi đọc.
D. Tra cứu từ điển nhanh chóng.
Câu 3 (0.5 điểm) Vì sao đọc sách giấy có lợi cho trẻ em hơn so với sách điện tử?
A. Trẻ ghi nhớ tốt hơn và hiểu câu chuyện rõ hơn.
B. Trẻ có thể đọc sách nhanh hơn.
C. Trẻ sẽ có ý thức bảo quản sách tốt hơn.
D. Trẻ có thể tra từ điển nhanh chóng hơn.
Câu 4 (0.5 điểm). Một trong những lí do chính khiến nhiều người vẫn thích sách giấy hơn sách điện tử là gì?
A. Sách giấy cung cấp tri thức khách quan, khoa học.
B. Sách giấy có thể chia sẻ với những bạn đọc khác dễ dàng.
C. Sách giấy có hình ảnh sinh động, hấp dẫn.
D. Sách giấy mang lại những cảm xúc khác.
2. Luyện từ và câu (4.0 điểm)
Câu 5 (2.0 điểm). Dùng từ ngữ nối để liên kết hai câu văn sau và viết thành đoạn văn hoàn chỉnh.
– Sách giấy mang lại niềm vui đọc sách, trải nghiệm đọc trọn vẹn hơn sách điện tử.
– Đọc sách giấy làm tăng khả năng ghi nhớ và nắm bắt thông tin tốt hơn.
Câu 6 (2.0 điểm). Viết lại đoạn văn sau bằng cách sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu các ý được liệt kê.
Trẻ em có bổn phận sau đây: yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn; thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn.
B. TẬP LÀM VĂN (4.0 điểm)
Câu 7 (4.0 điểm). Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích.
BÀI LÀM
Phòng Giáo dục và Đào tạo …..
Trường Tiểu học …..
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Cánh diều)
Thời gian làm bài: …. phút
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm). Công việc đầu tiên mà anh Ba Chẩn giao cho nhân vật “tôi” trong đoạn văn là gì?
A. Bán cá ở chợ.
B. Rải truyền đơn.
C. Giấu truyền đơn.
D. Nói chuyện với lính.
Câu 2 (0,5 điểm). Theo hướng dẫn của anh Ba Chẩn, nếu bị bắt, nhân vật Út sẽ nói gì?
A. Nói thật về việc rải truyền đơn.
B. Nói là không biết gì.
C. Nói là giấy quảng cáo thuốc.
D. Từ chối trả lời.
Câu 3 (0,5 điểm). Sau khi thấy giấy truyền đơn, phản ứng của mọi người và lính là gì?
A. Mọi người tỉnh bơ, không ai để ý.
B. Mọi người xì xào và lính hốt hoảng chạy.
C. Mọi người vui mừng.
D. Không ai phát hiện ra.
Câu 4 (0,5 điểm). Qua câu chuyện trên, em thấy nhân vật tôi là người như thế nào?A. Dũng cảm và mưu trí.
B. Cẩu thả và bất cẩn.
C. Nhút nhát và cẩu thả.
D. Kĩ tính và quyết đoán.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt. Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế. Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường và gã cũng sợ tôi lắm.
(Tô Hoài)
a) Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn văn trên?
b) Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
Câu 6 (2,0 điểm). Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn.
Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn.
(Theo Thiên Lương)
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 7 (4,0 điểm). Em hãy kể sáng tạo một câu chuyện cổ tích mà em đã đọc, đã nghe bằng cách đóng vai nhân vật.
BÀI LÀM
Xem thử Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 KNTT Xem thử Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 CTST Xem thử Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 CD
Lưu trữ: Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 (sách cũ)
Xem thêm Đề thi Tiếng Việt lớp 5 có đáp án hay khác:
-
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 Tiếng Việt
-
Top 30 Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Giữa kì 1 năm 2026 (có đáp án)
-
Top 30 Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Học kì 1 năm 2026 (có đáp án)
-
Top 30 Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Giữa kì 2 năm 2026 (có đáp án)
-
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án năm 2025 (30 đề)
-
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án năm 2025 (30 đề)
Xem thêm đề thi lớp 5 các môn học có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 5 các môn học chuẩn khác: