Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Hệ phương trình đối xứng loại 1

by Tranducdoan
27/02/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết hướng dẫn nhận dạng và cách giải hệ phương trình đối xứng loại 1 cùng các bài toán có liên quan đến hệ phương trình đối xứng loại 1.

I. LÝ THUYẾT CẦN NẮM 1. Định nghĩa: Hệ phương trình đối xứng loại 1 là hệ phương trình có dạng $left{ begin{array}{l} fleft( {x;y} right) = a gleft( {x;y} right) = b end{array} right.$ $left( I right)$ trong đó $fleft( {x;y} right)$, $gleft( {x;y} right)$ là các biểu thức đối xứng, tức là $fleft( {x;y} right) = fleft( {y;x} right)$, $gleft( {x;y} right) = gleft( {y;x} right).$ 2. Cách giải hệ phương trình đối xứng loại 1: + Đặt $S=x+y$, $P=xy.$ + Biểu diễn $f(x;y)$, $g(x;y)$ qua $S$ và $P$, ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} Fleft( {S;P} right) = 0 Gleft( {S;P} right) = 0 end{array} right.$, giải hệ phương trình này ta tìm được $S$, $P.$ + Khi đó $x$, $y$ là nghiệm của phương trình ${X^2} – SX + P = 0$ $(1).$ 3. Một số biểu diễn biểu thức đối xứng qua $S$ và $P$: ${x^2} + {y^2}$ $ = {left( {x + y} right)^2} – 2xy$ $ = {S^2} – 2P.$ ${x^3} + {y^3}$ $ = left( {x + y} right)left( {{x^2} + {y^2} – xy} right)$ $ = {S^3} – 3SP.$ ${x^2}y + {y^2}x$ $ = xyleft( {x + y} right) = SP.$ ${x^4} + {y^4}$ $ = {left( {{x^2} + {y^2}} right)^2} – 2{x^2}{y^2}$ $ = {left( {{S^2} – 2P} right)^2} – 2{P^2}.$ 4. Chú ý: + Nếu $(x;y)$ là nghiệm của hệ $(I)$ thì $(y;x)$ cũng là nghiệm của hệ $(I).$ + Hệ $(I)$ có nghiệm khi $(1)$ có nghiệm hay ${S^2} – 4P ge 0.$

II. VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} x + y + 2xy = 2 {x^3} + {y^3} = 8 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} {x^3} + {y^3} = 19 left( {x + y} right)left( {8 + xy} right) = 2 end{array} right.$

1. Đặt $S = x + y$, $P = xy$. Khi đó hệ phương trình đã cho trở thành: $left{ begin{array}{l} S + 2P = 2 Sleft( {{S^2} – 3P} right) = 8 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} P = frac{{2 – S}}{2} Sleft( {{S^2} – frac{{6 – 3S}}{2}} right) = 8 end{array} right.$ $ Rightarrow 2{S^3} + 3{S^2} – 6S – 16 = 0$ $ Leftrightarrow left( {S – 2} right)left( {2{S^2} + 7S + 8} right) = 0$ $ Leftrightarrow S = 2 Rightarrow P = 0.$ Suy ra $x$, $y$ là nghiệm của phương trình: ${X^2} – 2X = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} X = 0 X = 2 end{array} right.$ Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: $left{ begin{array}{l} x = 0 y = 2 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} x = 2 y = 0 end{array} right.$ 2. Đặt $S=x+y$, $P=xy$. Khi đó hệ phương trình đã cho trở thành: $left{ begin{array}{l} Sleft( {{S^2} – 3P} right) = 19 Sleft( {8 + P} right) = 2 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} SP = – 8S {S^3} – 3left( {2 – 8S} right) = 19 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} SP = 2 – 8S {S^3} + 24S – 25 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 1 P = – 6 end{array} right.$ Suy ra $x$, $y$ là nghiệm của phương trình ${X^2} – X – 6 = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} X = 3 X = – 2 end{array} right.$ Vậy hệ phương trình đã cho có cặp nghiệm: $(x;y)=(-2;3),(3;-2).$

Ví dụ 2. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} 2left( {x + y} right) = 3left( {sqrt[3]{{{x^2}y}} + sqrt[3]{{x{y^2}}}} right) sqrt[3]{x} + sqrt[3]{y} = 6 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} x + y + frac{1}{x} + frac{1}{y} = 4 {x^2} + {y^2} + frac{1}{{{x^2}}} + frac{1}{{{y^2}}} = 4 end{array} right.$

1. Đặt $a = sqrt[3]{x}$, $b = sqrt[3]{y}$. Khi đó hệ phương trình đã cho trở thành: $left{ begin{array}{l} 2left( {{a^3} + {b^3}} right) = 3left( {{a^2}b + {b^2}a} right) a + b = 6 end{array} right.$ Đặt $S=a+b$, $P=ab$, ta được: $left{ begin{array}{l} 2left( {{S^3} – 3SP} right) = 3SP S = 6 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} 2left( {36 – 3P} right) = 3P S = 6 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 6 P = 8 end{array} right.$ Suy ra $a$, $b$ là nghiệm của phương trình: ${X^2} – 6X + 8 = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} X = 2 X = 4 end{array} right.$ Suy ra: $left{ begin{array}{l} a = 2 Rightarrow x = 8 b = 4 Rightarrow y = 64 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} a = 4 Rightarrow x = 64 b = 2 Rightarrow y = 8 end{array} right.$ Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là: $left( {x;y} right) = left( {8;64} right),left( {64;8} right).$ 2. Đặt $a = x + frac{1}{x}$ $b = y + frac{1}{y}$, ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} a + b = 4 {a^2} + {b^2} – 4 = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a + b = 4 {left( {a + b} right)^2} – 2ab = 8 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a + b = 4 ab = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a = 2 b = 2 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x + frac{1}{x} = 2 y + frac{1}{y} = 2 end{array} right.$ $ Leftrightarrow x = y = 1.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm $x=y=1.$

Ví dụ 3. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} sqrt {{x^2} + {y^2}} + sqrt {2xy} = 8sqrt 2 sqrt x + sqrt y = 4 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} x + y – sqrt {xy} = 3 sqrt {x + 1} + sqrt {y + 1} = 4 end{array} right.$

1. Điều kiện: $x,y ge 0.$ Đặt $t = sqrt {xy} ge 0$, ta có: $xy = {t^2}$ và từ $sqrt x + sqrt y = 4$ $ Rightarrow x + y = 16 – 2t.$ Thế vào phương trình thứ nhất của hệ phương trình, ta được: $sqrt {{t^2} – 32t + 128} = 8 – t$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} t le 8 {t^2} – 32t + 128 = {left( {t – 8} right)^2} end{array} right.$ $ Leftrightarrow t = 4.$ Suy ra: $left{ begin{array}{l} xy = 16 x + y = 8 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x = 4 y = 4 end{array} right.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $x=y=4.$ 2. Điều kiện: $left{ begin{array}{l} xy ge 0 x,y ge – 1 end{array} right.$ Đặt $S=x+y$, $P=xy$ ta có: $left{ begin{array}{l} S – sqrt P = 3 S + 2 + 2sqrt {S + P + 1} = 16 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S ge 3;P = {left( {S – 3} right)^2} 2sqrt {S + {{left( {S – 3} right)}^2} + 1} = 14 – S end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} 3 le S le 14;P = {left( {S – 3} right)^2} 4left( {{S^2} + 8S + 10} right) = 196 – 28S + {S^2} end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} 3 le S le 14;P = {left( {S – 3} right)^2} {S^2} + 30S – 52 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 6 P = 9 end{array} right.$ $ Rightarrow x = y = 3.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $(x;y)=(3;3).$

Ví dụ 4. Giải các hệ phương trình sau: 1. $left{ begin{array}{l} sqrt[4]{{{y^3} – 1}} + sqrt x = 3 {x^2} + {y^3} = 82 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} sqrt {frac{x}{y}} + sqrt {frac{y}{x}} = frac{7}{{sqrt {xy} }} + 1 sqrt {{x^3}y} + sqrt {{y^3}x} = 78 end{array} right.$

1. Đặt $u = sqrt x $ và $v = sqrt[4]{{{y^3} – 1}}$. Khi đó, hệ phương trình đã cho trở thành: $left{ begin{array}{l} u + v = 3 {u^4} + left( {{v^4} + 1} right) = 82 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} u + v = 3 {u^4} + {v^4} = 81 end{array} right.$ $left( * right)$ Đặt $S=u+v$, $P=uv$. Với điều kiện ${S^2} – 4P ge 0$ thì hệ $(*)$ được viết lại: $left{ begin{array}{l} S = 3 {S^4} – 4{S^2}P + 2{S^2} = 81 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 3 {P^2} – 18P = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} P = 0 S = 3 end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} P = 18 S = 3 end{array} right.$ + Trường hợp 1: Với $S=3$, $P=0$, suy ra $u$, $v$ là nghiệm của phương trình: ${X^2} – 3X = 0$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} X = 0 X = 3 end{array} right.$ Khi đó: $left{ begin{array}{l} u = 0 v = 3 end{array} right. Rightarrow left{ begin{array}{l} x = 0 y = sqrt[3]{{82}} end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} u = 3 v = 0 end{array} right. Rightarrow left{ begin{array}{l} x = 9 y = 1 end{array} right.$ + Trường hợp 2: $P=18$, $S=3$ không thỏa mãn điều kiện vì ${S^2} – 4P < 0.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: $left( {x;y} right) = left( {0;sqrt[3]{{82}}} right)$, $left( {9;1} right).$ 2. Điều kiện: $xy>0.$ + Trường hợp 1: $x>0$, $y>0$, ta đặt: $u = sqrt x ,v = sqrt y .$ + Trường hợp 2: $x<0$, $y<0$, ta đặt: $u = sqrt { – x} ,v = sqrt { – y} .$ Cả 2 trường hợp đều đưa về hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} frac{u}{v} + frac{v}{u} = frac{7}{{uv}} + 1 {u^3}v + {v^3}u = 78 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {u^2} + {v^2} = uv + 7 uvleft( {{u^2} + {v^2}} right) = 78 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {S^2} – 3P = 7 Pleft( {{S^2} – 2P} right) = 78 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {S^2} = 3P + 7 Pleft( {P + 7} right) = 78 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {S^2} = 3P + 7 {P^2} + 7P – 78 = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} P = 6 S = pm 5 end{array} right.$ Từ đó ta tìm được nghiệm của hệ phương trình đã cho là: $(x;y)=(-9;-4),(-4;-9),(4;9)(9;4).$ [ads] Ví dụ 5. Tìm $m$ để các hệ phương trình sau đây có nghiệm: 1. $left{ begin{array}{l} x + y = m {x^2} + {y^2} = 2m + 1 end{array} right.$ 2. $left{ begin{array}{l} x + frac{1}{x} + y + frac{1}{y} = 5 {x^3} + frac{1}{{{x^3}}} + {y^3} + frac{1}{{{y^3}}} = 15m – 10 end{array} right.$

1. Đặt $S=x+y$, $P=xy$, ta có: $left{ begin{array}{l} S = m {S^2} – 2P = 2m + 1 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = m P = frac{1}{2}left( {{m^2} – 2m – 1} right) end{array} right.$ Hệ phương trình có nghiệm khi và chỉ khi: ${S^2} – 4P ge 0$ $ Leftrightarrow {m^2} – 2left( {{m^2} – 2m – 1} right)$ $ = – {m^2} + 4m + 2 ge 0$ $ Leftrightarrow 2 – sqrt 6 le m le 2 + sqrt 6 .$ 2. Đặt $a = x + frac{1}{x}$, $b = y + frac{1}{y}$ $ Rightarrow left| a right| ge 2;left| b right| ge 2.$ Hệ phương trình đã cho trở thành: $left{ begin{array}{l} a + b = 5 {a^3} + {b^3} – 3left( {a + b} right) = 15m – 10 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a + b = 5 ab = 8 – m end{array} right.$ Suy ra $a$, $b$ là nghiệm của phương trình: ${X^2} – 5X + 8 – m = 0$ $ Leftrightarrow {X^2} – 5X + 8 = m$ $(1).$ Hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi $(1)$ có hai nghiệm phân biệt thỏa: $left| X right| ge 2.$ Xét tam thức $fleft( X right) = {X^2} – 5X + 8$ với $left| X right| ge 2$, ta có bảng biến thiên sau:

Dựa vào bảng biến thiên suy ra $(1)$ có hai nghiệm thỏa $left| X right| ge 2$ khi và chỉ khi $left[ begin{array}{l} m ge 22 frac{7}{4} le m le 2 end{array} right.$

Ví dụ 6. Tìm $m$ để hệ phương trình $left{ begin{array}{l} x + y + xy = m {x^2} + {y^2} = m end{array} right.$ $(*)$ có nghiệm.

Ta có: $left( * right) Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x + y + xy = m {left( {x + y} right)^2} – 2xy = m end{array} right.$ Đặt $left{ begin{array}{l} S = x + y P = xy end{array} right.$, điều kiện ${S^2} ge 4P$, ta có hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} S + P = m {S^2} – 2P = m end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S + P = m {S^2} + 2S – 3m = 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} left{ begin{array}{l} S = – 1 + sqrt {1 + 3m} P = m + 1 – sqrt {1 + 3m} end{array} right. left{ begin{array}{l} S = – 1 – sqrt {1 + 3m} P = m + 1 + sqrt {1 + 3m} end{array} right. end{array} right.$ Hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi: ${S^2} ge 4P.$ + Trường hợp 1. Với $left{ begin{array}{l} S = – 1 + sqrt {1 + 3m} P = m + 1 – sqrt {1 + 3m} end{array} right.$, ta có: ${left( { – 1 + sqrt {1 + 3m} } right)^2}$ $ ge 4left( {m + 1 – sqrt {1 + 3m} } right)$ $ Leftrightarrow 2sqrt {1 + 3m} ge m + 2$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} left{ begin{array}{l} m + 2 le 0 1 + 3m ge 0 end{array} right. left{ begin{array}{l} m + 2 ge 0 4left( {1 + 3m} right) ge {left( {m + 2} right)^2} end{array} right. end{array} right.$ $ Leftrightarrow 0 le m le 8.$ + Trường hợp 2. Với $left{ begin{array}{l} S = – 1 – sqrt {1 + 3m} P = m + 1 + sqrt {1 + 3m} end{array} right.$, ta có: ${left( { – 1 – sqrt {1 + 3m} } right)^2}$ $ ge 4left( {m + 1 + sqrt {1 + 3m} } right)$ $ Leftrightarrow 3sqrt {1 + 3m} le – m – 2$, dễ thấy bất phương trình này vô nghiệm vì $-m-2<0.$ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi $0 le m le 8.$

Ví dụ 7. Cho $x$, $y$, $z$ là nghiệm của hệ phương trình $left{ begin{array}{l} {x^2} + {y^2} + {z^2} = 8 xy + yz + zx = 4 end{array} right.$. Chứng minh: $ – frac{8}{3} le x,y,z le frac{8}{3}.$

Ta có: $left{ begin{array}{l} {x^2} + {y^2} + {z^2} = 8 xy + yz + zx = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {x^2} + {y^2} = 8 – {z^2} xy + zleft( {x + y} right) = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {left( {x + y} right)^2} – 2xy = 8 – {z^2} xy + zleft( {x + y} right) = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {left( {x + y} right)^2} – 2left[ {4 – zleft( {x + y} right)} right] = 8 – {z^2} xy + zleft( {x + y} right) = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {left( {x + y} right)^2} + 2zleft( {x + y} right) + left( {{z^2} – 16} right) = 0 xy + zleft( {x + y} right) = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} x + y = 4 – z xy = {left( {z – 2} right)^2} end{array} right.$ hoặc $left{ begin{array}{l} x + y = – 4 – z xy = {left( {z + 2} right)^2} end{array} right.$ Do $x$, $y$, $z$ là nghiệm của hệ phương trình $left{ begin{array}{l} {x^2} + {y^2} + {z^2} = 8 xy + yz + zx = 4 end{array} right.$ nên: ${left( {x + y} right)^2} ge 4xy$ $ Leftrightarrow left[ begin{array}{l} {left( {4 – z} right)^2} ge 4{left( {z – 2} right)^2} {left( { – 4 – z} right)^2} ge 4{left( {z + 2} right)^2} end{array} right.$ $ Leftrightarrow – frac{8}{3} le z le frac{8}{3}.$ Đổi vai trò $x$, $y$, $z$ ta được: $ – frac{8}{3} le x,y,z le frac{8}{3}.$

Ví dụ 8. Cho hai số thực $x$, $y$ thỏa $x + y = 1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: $A = {x^3} + {y^3}.$

Xét hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} x + y = 1 {x^3} + {y^3} = A end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 1 Sleft( {{S^2} – 3P} right) = A end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 1 P = frac{{1 – A}}{3} end{array} right.$ Ta có: $x$, $y$ tồn tại $ Leftrightarrow $ hệ có nghiệm $ Leftrightarrow {S^2} – 4P ge 0$ $ Leftrightarrow 1 – 4frac{{1 – A}}{3} ge 0$ $ Leftrightarrow A ge frac{1}{4}.$ Vậy giá trị nhỏ nhất của $A$ là $min A = frac{1}{4}$ $ Leftrightarrow x = y = frac{1}{2}.$

Ví dụ 9. Cho các số thực $x ne 0,y ne 0$ thỏa mãn: $left( {x + y} right)xy = {x^2} + {y^2} – xy.$ Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: $A = frac{1}{{{x^3}}} + frac{1}{{{y^3}}}.$

Xét hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} left( {x + y} right)xy = {x^2} + {y^2} – xy frac{1}{{{x^3}}} + frac{1}{{{y^3}}} = A end{array} right.$ Đặt $a = frac{1}{x}$, $b = frac{1}{y}$ $left( {a,b ne 0} right)$, hệ phương trình trên trở thành: $left{ begin{array}{l} a + b = {a^2} + {b^2} – ab {a^3} + {b^3} = A end{array} right.$ Đặt $S=a+b$, $P=ab$, ta có: $left{ begin{array}{l} S = {S^2} – 3P Sleft( {{S^2} – 3P} right) = A end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} {S^2} = A 3P = {S^2} – S end{array} right.$ Từ $a + b = {a^2} + {b^2} – ab > 0$, suy ra $S > 0.$ Hệ phương trình này có nghiệm $ Leftrightarrow {S^2} ge 4P$ $ Leftrightarrow 3{S^2} ge 4left( {{S^2} – S} right)$ $ Leftrightarrow S le 4$ $ Leftrightarrow A = {S^2} le 16.$ Đẳng thức xảy ra $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S = 4 P = frac{{{S^2} – S}}{3} = 4 end{array} right.$ $ Leftrightarrow a = b = 2$ $ Leftrightarrow x = y = frac{1}{2}.$ Vậy giá trị lớn nhất của $A$ là $max A = 16$ $ Leftrightarrow x = y = frac{1}{2}.$

Ví dụ 10. Cho $x$, $y$ thỏa mãn $x – 3sqrt {y + 2} = 3sqrt {x + 1} – y.$ Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của $A=x+y.$

Xét hệ phương trình: $left{ begin{array}{l} x – 3sqrt {y + 2} = 3sqrt {x + 1} – y x + y = A end{array} right.$ Đặt $a = sqrt {x + 1} $, $b = sqrt {y + 2} $ $ Rightarrow a,b ge 0.$ Hệ phương trình trên trở thành: $left{ begin{array}{l} {a^2} + {b^2} – 3left( {a + b} right) – 3 = 0 {a^2} + {b^2} = A + 3 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} a + b = frac{A}{3} = S ab = frac{{{A^2} – 9A – 27}}{{18}} = P end{array} right.$ Suy ra hệ phương trình đã cho có nghiệm $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} S ge 0 P ge 0 {S^2} ge 4P end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} A ge 0 {A^2} – 9A – 27 ge 0 {A^2} – 18A – 54 le 0 end{array} right.$ $ Leftrightarrow left{ begin{array}{l} A ge 0 A le frac{{9 – 3sqrt {21} }}{2} : hoặc : A ge frac{{9 + 3sqrt {21} }}{2} 9 – 3sqrt {15} le A le 9 + 3sqrt {15} end{array} right.$ Vậy $min A = frac{{9 + 3sqrt {21} }}{2}$ và $max A = 9 + 3sqrt {15} .$

Previous Post

Cách làm phần ĐỌC HIỂU, kiến thức làm phần ĐỌC HIỂU môn Ngữ Văn

Next Post

Looking Back – Unit 2 Tiếng Anh 6 Global Success: Đán án & giải thích

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Looking Back - Unit 2 Tiếng Anh 6 Global Success: Đán án & giải thích

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp sumclub https://www.intermedio.io/ tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac fly88 https://p789bet.biz/ fly88 max79
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.