Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Network Internet là gì? Phân biệt Network và Internet

by Tranducdoan
28/02/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Network là gì? Cấu trúc liên kết của Network
  2. 2. Internet là gì? Có gì khác biệt với Network
  3. 3. Danh sách các loại network internet phổ biến hiện nay
    1. 3. 1. Mạng cục bộ – LAN (Local Area Network)
    2. 3.2. Mạng cá nhân – PAN (Personal Area Network)
    3. 3.3. Mạng khu vực đô thị – MAN (Metropolitan Area Network)
    4. 3.4. Mạng diện rộng – WAN (Wide Area Network)
    5. 3.5. Mạng cục bộ không dây – WLAN (Wireless Local Area Network)
  4. 4. Làm thế nào để truy cập network internet không bị giật lag?
    1. 4.1. Nâng cấp thiết bị mạng nội bộ
    2. 4.2. Hạn chế thiết bị truy cập cùng lúc
    3. 4.3. Khởi động lại thiết bị định kỳ
    4. 4.4. Đăng ký sử dụng gói cước của VNPT

1. Network là gì? Cấu trúc liên kết của Network

Trong công nghệ thông tin, network (mạng máy tính) là hệ thống kết nối giữa các thiết bị như máy tính, máy chủ, máy in, thiết bị ngoại vi… nhằm chia sẻ dữ liệu và tài nguyên. Các thiết bị trong mạng giao tiếp với nhau thông qua kết nối có dây hoặc không dây, sử dụng giao thức như TCP/IP để truyền tải thông tin.

Network là hệ thống kết nối thiết bị để truyền dữ liệu

Network là hệ thống kết nối thiết bị để truyền dữ liệu

Mạng có thể nhỏ chỉ gồm hai thiết bị hoặc rộng lớn như Internet – kết nối hàng tỷ người trên toàn cầu. Tùy theo phạm vi, mạng được phân loại thành LAN (mạng nội bộ), WAN (mạng diện rộng), mạng công cộng hoặc mạng riêng.

Cấu trúc liên kết mạng là cách sắp xếp logic và vật lý giữa các thiết bị trong mạng, thể hiện qua mô hình đồ họa gồm các nút (thiết bị) và các cạnh (kết nối).

Một số cấu trúc liên kết phổ biến gồm:

  • Hình sao (Star) – các thiết bị kết nối về một trung tâm (thường là switch/hub).
  • Mạng vòng (Ring) – các thiết bị kết nối tuần tự thành vòng khép kín.
  • Mạng lưới (Mesh) – mỗi thiết bị kết nối trực tiếp với nhiều thiết bị khác.
  • Phân cấp (Hierarchical) – cấu trúc theo tầng lớp, từ tổng thể đến chi tiết.
  • Cấu trúc lai (Hybrid) – kết hợp nhiều dạng trên.

Mỗi loại có ưu, nhược điểm riêng, tùy theo nhu cầu mà người dùng chọn mô hình phù hợp: hộ gia đình thường chọn hình sao hoặc cây; doanh nghiệp lớn ưa chuộng mô hình lai để tối ưu hiệu suất và bảo mật.

2. Internet là gì? Có gì khác biệt với Network

Internet là một hệ thống mạng toàn cầu kết nối hàng tỷ thiết bị điện tử trên khắp thế giới. Đây là tập hợp khổng lồ của nhiều mạng máy tính nhỏ hơn (network) liên kết với nhau thông qua các thiết bị định tuyến (router) và giao thức truyền thông như TCP/IP. Nhờ Internet, người dùng có thể truy cập thông tin, gửi email, gọi video, học tập, làm việc từ xa và thực hiện hàng loạt hoạt động trực tuyến khác.

Tuy đều là hệ thống kết nối, nhưng Internet và Network có bản chất và phạm vi khác nhau. Network (mạng máy tính) thường là một hệ thống nhỏ, hoạt động trong phạm vi nhất định như gia đình, văn phòng, trường học… Trong khi đó, Internet có quy mô toàn cầu, cho phép các mạng riêng lẻ kết nối và giao tiếp với nhau.

Tiêu chí

Network

Internet

Định nghĩa

Hệ thống kết nối các thiết bị để chia sẻ tài nguyên trong một phạm vi nhất định.

Mạng lưới toàn cầu kết nối hàng tỷ thiết bị thông qua nhiều mạng nhỏ hơn.

Phạm vi phủ sóng

Cục bộ – như mạng LAN, WAN, MAN, PAN.

Toàn cầu – kết nối mọi nơi có hạ tầng Internet.

Quản lý

Do cá nhân hoặc tổ chức tự quản lý.

Do nhiều tổ chức và cơ quan quốc tế cùng điều phối.

Mục đích sử dụng

Chia sẻ dữ liệu, tài nguyên, giao tiếp nội bộ.

Truy cập thông tin, dịch vụ trực tuyến, giao tiếp toàn cầu.

Cách kết nối

Sử dụng cáp mạng, wifi, hoặc kết nối không dây trong phạm vi nhỏ.

Kết nối qua các giao thức như TCP/IP và hạ tầng định tuyến toàn cầu.

Địa chỉ IP

IP cấp phát nội bộ theo từng mạng.

IP cấp phát công khai, định tuyến qua nhiều mạng và ISP khác nhau.

Internet là mạng toàn cầu, network chỉ phạm vi cục bộ

Internet là mạng toàn cầu, network chỉ phạm vi cục bộ

3. Danh sách các loại network internet phổ biến hiện nay

Network Internet được phân loại dựa trên phạm vi kết nối và mục đích sử dụng. Dưới đây là những loại network phổ biến nhất hiện nay:

3. 1. Mạng cục bộ – LAN (Local Area Network)

LAN là mạng nội bộ thường được sử dụng trong gia đình, văn phòng nhỏ hoặc trường học. Nó kết nối các thiết bị trong phạm vi hẹp (khoảng vài trăm mét) để chia sẻ dữ liệu, máy in hoặc truy cập Internet.

3.2. Mạng cá nhân – PAN (Personal Area Network)

PAN trong Network Internet kết nối các thiết bị trong phạm vi rất ngắn, thường dưới 10 mét. Ví dụ điển hình là Bluetooth, Wifi ad hoc, hoặc AirDrop – dùng để truyền dữ liệu giữa các thiết bị cá nhân như điện thoại, laptop.

3.3. Mạng khu vực đô thị – MAN (Metropolitan Area Network)

MAN là mạng có quy mô lớn hơn LAN nhưng nhỏ hơn WAN, thường bao phủ một thành phố hoặc khu đô thị. Nó được dùng để kết nối nhiều mạng LAN lại với nhau, phục vụ cho các tổ chức lớn, chính quyền hoặc cơ sở hạ tầng đô thị.

MAN kết nối nhiều LAN trong phạm vi khu đô thị

MAN kết nối nhiều LAN trong phạm vi khu đô thị

3.4. Mạng diện rộng – WAN (Wide Area Network)

WAN kết nối các thiết bị hoặc mạng ở khoảng cách xa – từ nhiều thành phố, quốc gia đến toàn cầu. Internet chính là ví dụ tiêu biểu nhất của WAN. WAN sử dụng cáp quang, vệ tinh hoặc đường truyền chuyên dụng và được sử dụng rộng rãi trong doanh nghiệp, chính phủ và giáo dục.

3.5. Mạng cục bộ không dây – WLAN (Wireless Local Area Network)

WLAN tương tự LAN nhưng sử dụng kết nối không dây. Ví dụ điển hình là mạng WiFi, cho phép các thiết bị truy cập Internet mà không cần dây cáp vật lý, phổ biến trong nhà ở, văn phòng và quán cà phê.

WLAN là mạng LAN không dây, tiêu biểu như WiFi

WLAN là mạng LAN không dây, tiêu biểu như WiFi

4. Làm thế nào để truy cập network internet không bị giật lag?

Việc gặp gián đoạn trong quá trình sử dụng network internet chắc hẳn sẽ khiến bạn rất khó chịu. Chính vì thế, để tránh tình trạng này, bạn có thể tham khảo một số cách hiệu quả dưới đây:

4.1. Nâng cấp thiết bị mạng nội bộ

Thay modem/router cũ bằng thiết bị hỗ trợ chuẩn WiFi mới (WiFi 5 hoặc WiFi 6).

Sử dụng bộ phát WiFi Mesh của VNPT nếu nhà nhiều tầng hoặc không gian rộng. Đặt router ở vị trí thoáng, tránh bị chắn bởi tường hoặc vật kim loại.

4.2. Hạn chế thiết bị truy cập cùng lúc

Quá nhiều thiết bị truy cập một lúc sẽ gây nghẽn mạng. Cân nhắc giới hạn hoặc chia băng thông hợp lý.

4.3. Khởi động lại thiết bị định kỳ

Tắt modem/router trong 1-2 phút rồi bật lại giúp giải phóng bộ nhớ và giúp kết nối network internet dễ dàng hơn với tốc độ cao.

Tắt modem 1-2 phút giúp kết nối mạng ổn định hơn

Tắt modem 1-2 phút giúp kết nối mạng ổn định hơn

4.4. Đăng ký sử dụng gói cước của VNPT

Đây là một trong những giải pháp hiệu quả nhất để cải thiện tốc độ truy cập network internet. VNPT là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp đường truyền tốc độ cao từ 100Mbps đến 500Mbps, đáp ứng trọn vẹn nhu cầu học tập, làm việc và giải trí của người dùng.

Hiện nay, VNPT triển khai đa dạng gói cước Internet tốc độ cao với nhiều mức giá linh hoạt, phù hợp cho cả hộ gia đình và doanh nghiệp.

Tên gói

Tốc độ

Giá cước (VNĐ/tháng)

Ưu đãi chính

Home Net 1

100 Mbps

165.000

Bảo mật GreenNet

Home Net 2

150 Mbps

180.000

bảo mật GreenNet

Home Mesh 1

100 Mbps

195.000

01 thiết bị Mesh, bảo mật GreenNet

Home Mesh 2

150 Mbps

210.000

01 thiết bị Mesh, bảo mật GreenNet

Home Mesh 3

200 Mbps

239.000

01 thiết bị Mesh, bảo mật GreenNet

HomeTV 1

300 Mbps

240.000

Truyền hình MyTV (App)

HomeTV 2

500 Mbps

300.000

Truyền hình MyTV (App)

Network Internet là hệ thống thiết yếu giúp nâng cao trải nghiệm người dùng, đồng thời hỗ trợ kết nối hiệu quả trong công việc và học tập. Nếu bạn muốn cải thiện tốc độ mạng, hạn chế tình trạng giật, lag hay gián đoạn, bạn hãy tham khảo các gói cước Internet tốc độ cao của VNPT để tăng tốc mạng khi sử dụng.

Nếu bạn đang gặp những vấn đề liên quan tới dịch vụ của nhà mạng VNPT, bạn có thể liên hệ trực tiếp qua hotline 1800 1166 (miễn phí) hoặc truy cập trực tiếp vào website DigiShop VNPT để cập nhật Tin tức – Khuyến mãi mới nhất!

Previous Post

Top 15 Nghị luận về Những người không chịu thua số phận (hay, ngắn gọn)

Next Post

Không trân quý kinh sách Đại Pháp là sơ hở lớn trong tu luyện

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Không trân quý kinh sách Đại Pháp là sơ hở lớn trong tu luyện

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88 sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.