Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Phép giao

by Tranducdoan
02/03/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết
Giao của A và B

Cho A và B là hai tập hợp. Giao của A và B là tập gồm những phần tử thuộc cả A và B, ngoài ra không có phần tử nào khác. Giao của A và B được viết là “A ∩ B“.[1] Nói một cách đơn giản, giao của hai tập hợp A và B là tập hợp tất cả các phần tử mà cả A và B có điểm chung.

A ∩ B = { x | x ∈ A và x ∈ B } {displaystyle Acap B={x| xin A {text{và}} xin B}}

Biểu tượng giao nhau đôi khi được thay thế bằng từ “và” giữa hai tập hợp. Từ này gợi ý ký hiệu nhỏ gọn hơn cho giao lộ thường được sử dụng. Một cách để nhớ rằng biểu tượng ∩ này đề cập đến giao lộ là nhận thấy sự giống nhau của nó với chữ A viết hoa, viết tắt của từ “và” trong tiếng Anh.

Phép giao được ký hiệu bằng ” ∩ {displaystyle cap } “; Ví dụ chẳng hạn:

  • { 1 , 2 , 3 } ∩ { 2 , 3 , 4 } = { 2 , 3 } {displaystyle {1,2,3}cap {2,3,4}={2,3}}
  • { 1 , 2 , 3 } ∩ { 4 , 5 , 6 } = ∅ {displaystyle {1,2,3}cap {4,5,6}=varnothing }
  • Z ∩ N = N {displaystyle mathbb {Z} cap mathbb {N} =mathbb {N} }
  • { x ∈ R : x 2 = 1 } ∩ N = { 1 } {displaystyle {xin mathbb {R} :x^{2}=1}cap mathbb {N} ={1}}

Giao của nhiều hơn hai tập hợp (phép giao tổng quát) thường được viết là:

⋂ i = 1 n A i {displaystyle bigcap _{i=1}^{n}A_{i}}

tương tự với ký hiệu sigma viết hoa.

Giao của ba tập hợp: A ∩ B ∩ C {displaystyle ~Acap Bcap C}
Giao của ba bảng chữ cái (không địa phương) Hy Lạp, Latin, và Kirin, chỉ quan tâm tới hình dạng của chữ cái và không xét cách phát âm
Ví dụ giao nhau bằng hình dạng

Giao của hai tập hợp A {displaystyle A} và B , {displaystyle B,} , ký hiệu bởi A ∩ B , {displaystyle Acap B,} [2] là tập các đối tượng vừa thuộc tập hợp A {displaystyle A} và vừa thuộc tập hợp B . {displaystyle B.} Khi viết bằng ký hiệu: A ∩ B = { x : x ∈ A và x ∈ B } . {displaystyle Acap B={x:xin A{text{ và }}xin B}.}

Nghĩa là, x {displaystyle x} là phần tử của giao A ∩ B {displaystyle Acap B} khi và chỉ khi x {displaystyle x} vừa là phần tử của A {displaystyle A} và vừa là phần tử của B . {displaystyle B.} [2]

Thêm ví dụ:

  • Giao của hai tập {1, 2, 3} và {2, 3, 4} là {2, 3}.
  • Số 9 không nằm trong phần giao của tập các số nguyên tố {2, 3, 5, 7, 11, …} và tập các số lẻ {1, 3, 5, 7, 9, 11, …}, là bởi vì số 9 không phải là số nguyên tố.

Ta nói tập hợp A {displaystyle A} giao với tập hợp B {displaystyle B} nếu tồn tại phần tử x {displaystyle x} vừa thuộc A {displaystyle A} vừa thuộc B , {displaystyle B,} .

Ngược lại, ta nói tập hợp A {displaystyle A} và B {displaystyle B} không giao nhau hay rời nhau nếu A {displaystyle A} không giao với B . {displaystyle B.} Nghĩa là chúng không chung một phần tử nào cả. Tập hợp A {displaystyle A} và B {displaystyle B} không giao nhau nếu giao của chúng là tập rỗng, được ký hiệu là A ∩ B = ∅ . {displaystyle Acap B=varnothing .}

Ví dụ chẳng hạn, tập { 1 , 2 } {displaystyle {1,2}} và { 3 , 4 } {displaystyle {3,4}} không giao nhau, còn tập các số chẵn giao với tập của các số chia hết cho 3 tại các bội của 6.

Phép giao là phép toán có tính kết hợp; tức là, cho bất kỳ tập A , B , {displaystyle A,B,} và C , {displaystyle C,} ta có

A ∩ ( B ∩ C ) = ( A ∩ B ) ∩ C . {displaystyle Acap (Bcap C)=(Acap B)cap C.} Do vậy, dấu ngoặc có thể bỏ đi mà không làm mất giá trị: cả hai cái trên đều có thể viết thành A ∩ B ∩ C {displaystyle Acap Bcap C} . Phép giao còn có tính giao hoán. Tức là cho bất kỳ tập A {displaystyle A} và B , {displaystyle B,} ta có A ∩ B = B ∩ A . {displaystyle Acap B=Bcap A.} Giao của bất kỳ tập hợp với tập rỗng sẽ ra tập rỗng; nghĩa là cho bất kỳ tập hợp A {displaystyle A} , A ∩ ∅ = ∅ {displaystyle Acap varnothing =varnothing } Ngoài ra, phép giao còn có tính lũy đẳng; tức là, cho bất kỳ tập A {displaystyle A} , A ∩ A = A {displaystyle Acap A=A} . Tất cả tính chất này đều tương tự với phép hội.

Phép giao phân phối trên phép hợp và ngược lại. Nghĩa là cho bất kỳ tập A , B , {displaystyle A,B,} và C , {displaystyle C,} ta có A ∩ ( B ∪ C ) = ( A ∩ B ) ∪ ( A ∩ C ) A ∪ ( B ∩ C ) = ( A ∪ B ) ∩ ( A ∪ C ) {displaystyle {begin{aligned}Acap (Bcup C)=(Acap B)cup (Acap C)Acup (Bcap C)=(Acup B)cap (Acup C)end{aligned}}} Trong vũ trụ U , {displaystyle U,} ta định nghĩa phần bù A c {displaystyle A^{c}} của A {displaystyle A} là tập các phần tử thuộc U {displaystyle U} nhưng không thuộc A . {displaystyle A.} Sử dụng định nghĩa này, giao của A {displaystyle A} và B {displaystyle B} có thể viết lại thành bù của hợp của bù của mỗi phần tử, dễ dàng suy ra từ luật De Morgan: A ∩ B = ( A c ∪ B c ) c {displaystyle Acap B=left(A^{c}cup B^{c}right)^{c}}

Dạng tổng quát nhất là giao của một họ tập hợp . Nếu M {displaystyle M} là tập hợp khác rỗng trong đó các phần tử là các tập hợp, thì x {displaystyle x} là phần tử của giao của M {displaystyle M} khi và chỉ khi với mọi phần tử A {displaystyle A} thuộc M , {displaystyle M,} x {displaystyle x} là phần tử thuộc A . {displaystyle A.} Viết bằng ký hiệu: ( x ∈ ⋂ A ∈ M A ) ⇔ ( ∀ A ∈ M , x ∈ A ) . {displaystyle left(xin bigcap _{Ain M}Aright)Leftrightarrow left(forall Ain M, xin Aright).}

Ký hiệu này có nhiều các viết khác khác nhau. Các nhà lý thuyết tập hợp sẽ đôi khi viết ” ⋂ M {displaystyle bigcap M} “, trong khi một số sẽ viết ” ⋂ A ∈ M A {displaystyle {bigcap }_{Ain M}A} “. Ký hiệu sau có thể tổng quát hóa thành ” ⋂ i ∈ I A i {displaystyle {bigcap }_{iin I}A_{i}} “, tức là giao của họ { A i : i ∈ I } . {displaystyle left{A_{i}:iin Iright}.} Trong đó I {displaystyle I} là tập chỉ số khác rỗng và A i {displaystyle A_{i}} là tập hợp với mọi i ∈ I . {displaystyle iin I.}

Khi tập chỉ số I {displaystyle I} là tập các số tự nhiên, ký hiệu giao có thể viết lại thành: ⋂ i = 1 ∞ A i . {displaystyle bigcap _{i=1}^{infty }A_{i}.} giống với chuỗi.

Nếu khó khi định dạng, ta cũng có thể viết ” A 1 ∩ A 2 ∩ A 3 ∩ ⋯ {displaystyle A_{1}cap A_{2}cap A_{3}cap cdots } “.

Hội của các tham số trong dấu ngoặc Hội của không tham số nào có giá trị hằng đúng (so sánh với: tích rỗng); tương tự như vậy, giao của họ không tập hợp nào sẽ là toàn vũ trụ.

Trong phần trước, ta vẫn chưa xét trường hợp M {displaystyle M} là tập hợp rỗng ( ∅ {displaystyle varnothing } ). Lý do là bởi: Giao của họ M {displaystyle M} được định nghĩa là tập (xem ký pháp xây dựng tập hợp) ⋂ A ∈ M A = { x : với mọi A ∈ M , x ∈ A } . {displaystyle bigcap _{Ain M}A={x:{text{ với mọi }}Ain M,xin A}.} Nếu M {displaystyle M} rỗng, thì không có tập A {displaystyle A} nào thuộc M {displaystyle M} , nên câu hỏi trở thành “phần tử x {displaystyle x} nào sẽ thỏa mãn điều kiện trong định nghĩa?”. Câu trả lời có vẻ như là mọi phần tử x {displaystyle x} . Khi M {displaystyle M} rỗng, điều kiện cho trên là một ví dụ của chân lý rỗng. Do đó, giao của họ rỗng phải là tập phổ dụng (phần tử đơn vị cho phép giao),[3] , song trong lý thuyết tập hợp Zermelo-Fraenkel, tập phổ dụng không tồn tại.

Mặc dù vậy, nếu giới hạn về các tập con của một tập X {displaystyle X} cho trước, thì giao của họ rỗng các tập con của X {displaystyle X} được định nghĩa tốt. Trong trường hợp này, nếu M {displaystyle M} rỗng thì giao của nó sẽ là ⋂ M = ⋂ ∅ = { x ∈ X : x ∈ A với mọi A ∈ ∅ } {displaystyle bigcap M=bigcap varnothing ={xin X:xin A{text{ với mọi }}Ain varnothing }} . Bởi x ∈ X {displaystyle xin X} đều thỏa mãn điều kiện, nên giao của họ rỗng các tập con của X {displaystyle X} là toàn bộ của X . {displaystyle X.} Nói bằng công thức, ⋂ ∅ = X . {displaystyle bigcap varnothing =X.} Cách hiểu này khớp với ý nghĩ rằng khi họ các tập con càng ngày càng nhỏ đi thì giao tương ứng của chúng càng trở nên lớn hơn; và trong trường hợp đặc biệt, giao của họ rỗng sẽ là toàn bộ tập nền.

  • Tập hợp
  • Phép hợp – Phép toán tập hợp với kết quả là một tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc một trong các tập hợp trong phép toánPages displaying wikidata descriptions as a fallback
  • Giao (Hình học Euclid)
  • Đồ thị giao
  • Lý thuyết giao
  • Danh sách các định thức và quan hệ tập hợp
  • Phép hội
  • Lý thuyết tập hợp ngây thơ – one of several theories of sets used in the discussion of the foundations of mathematics; defined informally, in natural languagePages displaying wikidata descriptions as a fallback
  • Hiệu đối xứng – Các phần tử chỉ thuộc duy nhất một trong hai tập hợp
  • Nguyễn Tiến Quang (2008), Đại số đại cương, Nhà xuất bản giáo dục
  • Hoàng Xuân Sính (1972), Đại số đại cương (tái bản lần thứ tám), Nhà xuất bản giáo dục
  • Devlin, K. J. (1993). The Joy of Sets: Fundamentals of Contemporary Set Theory . New York, NY: Springer-Verlag. ISBN 3-540-94094-4.
  • Munkres, James R. (2000). “Set Theory and Logic”. Topology . Upper Saddle River: Prentice Hall. ISBN 0-13-181629-2.
  • Rosen, Kenneth (2007). “Basic Structures: Sets, Functions, Sequences, and Sums”. Discrete Mathematics and Its Applications . Boston: McGraw-Hill. ISBN 978-0-07-322972-0.
  • Weisstein, Eric W., “Intersection” từ MathWorld.
Previous Post

Cr2O3 (Chromium (III) oxide) (Tính chất hóa học, vật lí, nhận biết, điều chế, ứng dụng)

Next Post

Giao Bán Hay Rao Bán? – Kinh Nghiệm Đăng Tin Rao Bán Nhà Hút Khách

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Giao Bán Hay Rao Bán? - Kinh Nghiệm Đăng Tin Rao Bán Nhà Hút Khách

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.