Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Tính thể tích khối hộp

by Tranducdoan
03/03/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Bài viết trình bày công thức tính thể tích khối hộp và một số ví dụ minh họa có lời giải chi tiết.

A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG Hình hộp: là hình lăng trụ tứ giác có đáy là hình bình hành. Hình hộp có $6$ mặt là hình bình hành, $4$ đường chéo đồng qui tại tâm hình hộp. Thể tích của khối hộp bằng tích số của diện tích mặt đáy và chiều cao của khối hộp đó. Hình hộp chữ nhật: là hình hộp đứng và có đáy là hình chữ nhật. Gọi $a$, $b$, $c$ là $3$ kích thước thì có đường chéo: $d = sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} $, diện tích toàn phần: $S = 2(ab + bc + ca)$ và thể tích khối hộp chữ nhật: $V = abc.$ Hình lập phương: là hình hộp chữ nhật có $3$ kích thước bằng nhau. Gọi $a$ là cạnh hình lập phương thì có đường chéo: $d = asqrt 3 $, diện tích toàn phần: $S = 6{a^2}$ và thể tích khối lập phương: $V = {a^3}.$

B. MỘT SỐ BÀI TOÁN ÁP DỤNG Bài toán 1: Tính thể tích của khối hộp $ABCD.A’B’C’D’$, biết rằng $AA’B’D’$ là khối tứ diện đều cạnh $a.$

Vì $AA’B’D’$ là tứ diện đều nên đường cao $AH$ của nó có hình chiếu $H$ là tâm của tam giác đều $A’B’D’.$ Suy ra: $A’H = frac{{asqrt 3 }}{3}$, $AH = sqrt {AA{‘^2} – A'{H^2}} = frac{{asqrt 6 }}{3}.$ Ta có đáy $A’B’C’D’$ là hình thoi có góc $B’A’D’$ bằng $60°$ nên: ${S_{A’B’C’D’}} = A’B’.A’D’sin {60^0} = frac{{{a^2}sqrt 3 }}{2}.$ Vậy thể tích khối hộp đã cho là: $V = S.h = frac{{{a^2}sqrt 3 }}{2} cdot frac{{asqrt 6 }}{3} = frac{{{a^3}sqrt 2 }}{2}.$

Bài toán 2: Cho khối hộp $ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}$ có tất cả các cạnh bằng nhau và bằng $a$, $widehat {{A_1}AB} = widehat {BAD} = widehat {{A_1}AD} = alpha $ $left( {{0^0} < alpha < {{90}^0}} right)$. Hãy tính thể tích của khối hộp.

Hạ ${A_1}H bot AC$ $(H in AC).$ Tam giác ${A_1}BD$ cân (do ${A_1}B = {A_1}D$). Suy ra $BD bot {A_1}O.$ Mặt khác $BD bot AC.$ Suy ra: $BD bot left( {{A_1}AO} right)$ $ Rightarrow BD bot {A_1}H.$ Do đó ${A_1}H bot (ABCD).$ Đặt $widehat {{A_1}AD} = varphi .$ Hạ ${A_1}K bot AD$ $ Rightarrow HK bot AK$. Ta có: $cos varphi .cos frac{alpha }{2} = frac{{AH}}{{A{A_1}}} cdot frac{{AK}}{{AH}} = frac{{AK}}{{A{A_1}}}$ $ = cos varphi $ nên $cos varphi = frac{{cos alpha }}{{cos frac{alpha }{2}}}.$ Do đó: ${A_1}H = asin varphi $ $ = asqrt {1 – frac{{{{cos }^2}alpha }}{{{{cos }^2}frac{alpha }{2}}}} $ $ = frac{a}{{cos frac{alpha }{2}}}sqrt {{{cos }^2}frac{alpha }{2} – {{cos }^2}alpha } .$ ${V_{ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}}} = AB.AD.sin alpha .{A_1}H$ $ = {a^2}sin alpha .frac{a}{{cos frac{alpha }{2}}}sqrt {{{cos }^2}frac{alpha }{2} – {{cos }^2}alpha } $ $ = 2{a^3}sin frac{alpha }{2}sqrt {{{cos }^2}frac{alpha }{2} – {{cos }^2}alpha } .$

Bài toán 3: Cho khối hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có đáy là hình chữ nhật với $AB = sqrt 3 $, $AD = sqrt 7 $ và các cạnh bên bằng $1.$ Hai mặt bên $(ABB’A’)$ và $(ADD’A’)$ lần lượt tạo với đáy những góc $45°$ và $60°.$ Hãy tính thể tích khối hộp.

Hạ $A’H bot (ABCD)$, $HM bot AD$, $HK bot AB.$ Ta có: $AD bot A’M$, $AB bot A’K.$ $ Rightarrow widehat {A’MH} = {60^0}$, $widehat {A’KH} = {45^0}.$ Đặt $A’H = x.$ Khi đó: $A’M = x:sin {60^0} = frac{{2x}}{{sqrt 3 }}.$ $AM = sqrt {AA{‘^2} – A'{M^2}} $ $ = sqrt {frac{{3 – 4{x^2}}}{3}} = HK.$ Mà $HK = xcot {45^0} = x$ nên $x = sqrt {frac{{3 – 4{x^2}}}{3}} Rightarrow x = sqrt {frac{3}{7}} .$ Vậy ${V_{ABCD.A’B’C’D’}} = AD.AB.x = sqrt 7 .sqrt 3 .sqrt {frac{3}{7}} = 3.$

Bài toán 4: Cho khối lăng trụ tứ giác đều $ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}$ có khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và ${A_1}D$ bằng $2$ và độ dài đường chéo của mặt bên bằng $5.$ a) Hạ $AK bot {A_1}D$ $left( {K in {A_1}D} right).$ Chứng minh rằng: $AK = 2.$ b) Tính thể tích khối lăng trụ $ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}.$

a) $AB//{A_1}{B_1}$ $ Rightarrow AB//left( {{A_1}{B_1}D} right).$ $ Rightarrow dleft( {A,left( {{A_1}{B_1}D} right)} right) = dleft( {AB,{A_1}D} right).$ Ta có: ${A_1}{B_1} bot left( {A{A_1}{D_1}D} right)$ $ Rightarrow {A_1}{B_1} bot AK.$ Mặt khác: ${A_1}D bot AK$ $ Rightarrow AK bot left( {{A_1}{B_1}D} right).$ Vậy $AK = dleft( {A,left( {{A_1}{B_1}D} right)} right) = dleft( {AB,{A_1}D} right) = 2.$ b) Xét tam giác vuông ${A_1}AD$, ta có: $A{K^2} = {A_1}K.KD.$ Đặt ${A_1}K = x Rightarrow 4 = x(5 – x)$ $ Rightarrow {x^2} – 5x + 4 = 0$ $ Rightarrow x = 1$ hoặc $x = 4.$ Với $x = 1$, $AD = sqrt {A{K^2} + K{D^2}} = 2sqrt 5 $, $A{A_1} = sqrt {{A_1}{D^2} – A{D^2}} = sqrt 5 .$ Khi đó ${V_{ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}}} = 20sqrt 5 .$ Với $x = 4$, tương tự ta có: ${V_{ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}}} = 10sqrt 5 .$

Bài toán 5: Cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có tất cả các cạnh đều bằng $d$ và ba góc của đỉnh $A$ đều bằng $60°.$ a) Tính độ dài các đường chéo và thể tích $V$ của hình hộp. b) Tính khoảng cách giữa hai mặt song song của hình hộp. c) Có thể cắt hình hộp bằng một mặt phẳng sao cho thiết diện nhận được là một hình vuông?

a) Đặt $overrightarrow {AA’} = vec a$, $overrightarrow {AB} = vec b$, $overrightarrow {AD} = vec c$ thì $vec a.vec b = vec b.vec c = vec c.vec a = frac{{{d^2}}}{2}.$ Ta có: $overrightarrow {AC{‘^2}} = {(vec a + vec b + vec c)^2}$ $ = {vec a^2} + {vec b^2} + {vec c^2} + 2vec a.vec b + 2vec b.vec c + 2vec c.vec a = 6{d^2}.$ Suy ra: $AC’ = dsqrt 6 .$ Ta có: ${overrightarrow {BD’} ^2} = {(overrightarrow a – overrightarrow b + overrightarrow c )^2}$ $ = {vec a^2} + {vec b^2} + {vec c^2} – 2vec a.vec b – 2vec b.vec c + 2vec c.vec a = 2{d^2}.$ Suy ra: $BD’ = dsqrt 2 .$ Tương tự $DB’ = CA’ = dsqrt 2 $ nên ta có $AA’BD$ là hình tứ diện đều cạnh $d$, nên: ${V_{left( {AA’BD} right)}} = frac{{{d^3}sqrt 2 }}{{12}}.$ Do đó $V = 6{V_{AA’BD}} = frac{{{d^3}sqrt 2 }}{{12}}.$ b) Gọi $h$ là khoảng cách giữa hai mặt phẳng $(ABCD)$ và $(A’B’C’D’)$ thì: $V = {S_{ABCD}}.h = frac{{{d^2}sqrt 3 }}{2}$ $ Rightarrow h = frac{{dsqrt 6 }}{2}.$ Tương tự thì các khoảng cách giữa hai mặt song song nào cũng bằng $frac{{dsqrt 6 }}{2}.$ c) Hình bình hành $BCD’A’$ có các cạnh bằng $d$ và hai đường chéo bằng $dsqrt 2 $ nên nó là hình vuông. Vậy hình hộp có thiết diện $BCD’A’$ là hình vuông. Tương tự thiết diện $CDA’B’$ cũng là hình vuông.

Bài toán 6: Cho hình lăng trụ $ABCD.A’B’C’D’$ có đáy là hình vuông cạnh bằng $asqrt 3 $, $A$ cách đều $A$, $B$, $C$, $D.$ Biết rằng khoảng cách từ trọng tâm $G$ của tam giác $AB’D’$ đến mặt phẳng $(AA’D’)$ bằng $frac{a}{2}.$ Tính thể tích khối lăng trụ đã cho và khoảng cách từ tâm $O$ của hình vuông $A’B’C’D’$ đến mặt phẳng $(ADC’B’).$

Vì $G$ là trọng tâm của tam giác $AB’D’$ nên $G$ nằm trên đoạn thẳng $AO$ và $AG = frac{2}{3}AO.$ Ta có: $dleft( {O;left( {AA’D} right)} right) = frac{3}{2}d(G,(AA’D)) = frac{{3a}}{4}.$ Gọi $M$ là trung điểm của $A’D’.$ Hạ $OH bot AM$ thì $OH bot left( {AA’D’} right).$ Do đó $OH = dleft( {O;left( {AA’D’} right)} right) = frac{{3a}}{4}.$ Tam giác $AOM$ vuông tại $O:$ $frac{1}{{O{H^2}}} = frac{1}{{O{A^2}}} + frac{1}{{O{M^2}}}$ $ Leftrightarrow frac{{16}}{{9{a^2}}} = frac{1}{{O{A^2}}} + frac{4}{{3{a^2}}}$ $ Rightarrow OA = frac{{3a}}{2}.$ Vậy ${V_{ABCD.A’B’C’D’}} = {S_{ABCD}}.OA = 3{a^2}.frac{{3a}}{2} = frac{{9{a^3}}}{2}.$ Gọi $N$ là trung điểm của $B’C’.$ Hạ $OK bot AN.$ Ta có $OK bot left( {ADC’B’} right)$ nên $OK = dleft( {O,left( {ADC’B’} right)} right).$ Tam giác $AON$ vuông tại $O:$ $frac{1}{{O{K^2}}} = frac{1}{{O{A^2}}} + frac{1}{{O{N^2}}}$ $ = frac{4}{{9{a^2}}} + frac{4}{{3{a^2}}} = frac{{16}}{{9{a^2}}}$ $ Rightarrow OK = frac{{3a}}{4}.$ Vậy khoảng cách từ tâm $O$ của hình vuông $A’B’C’D’$ đến mặt phẳng $(ADC’B’)$ là $OK = frac{{3a}}{4}.$

Bài toán 7: Cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có đáy là hình chữ nhật. $AB = asqrt 3 $, $AA’ = AC = 2asqrt 3 .$ Hình chiếu của $B$ lên mặt phẳng $(A’B’C’D’)$ là trung điểm $O$ của $B’D’.$ Tính thể tích khối hộp $ABCD.A’B’C’D’$ và cosin của góc giữa hai đường thẳng $AC$ và $BB’.$

Ta có $O$ là tâm của hình chữ nhật $A’B’C’D’$ nên $BO bot left( {A’B’C’D’} right).$ Tam giác vuông $ABC:$ $BC = sqrt {A{C^2} – A{B^2}} $ $ = sqrt {12{a^2} – 3{a^2}} = 3a.$ Tam giác vuông $BOB’$ ta có: $BO = sqrt {BB{‘^2} – B'{O^2}} $ $ = sqrt {BB{‘^2} – frac{{A{C^2}}}{4}} $ $ = sqrt {12{a^2} – 3{a^2}} = 3a.$ Nên ${V_{ABCD.A’B’C’D’}} = {S_{ABCD}}.BO = AB.BC.BO$ $ = asqrt 3 .3a.3a = 9{a^3}sqrt 3 .$ Ta có $cos left( {AC,BB’} right) = cos left( {A’C’,AA’} right) = left| {cos widehat {AA’O}} right|.$ Vì $BO bot (ABCD) Rightarrow BO bot AB.$ Tam giác $ABO$ vuông cân tại $B:$ $AO = sqrt {A{B^2} + B{O^2}} $ $ = sqrt {3{a^2} + 9{a^2}} = 2asqrt 3 .$ Áp dụng định lý cosin trong tam giác $AA’O$ ta có: $cos widehat {AA’O} = frac{{A'{A^2} + A'{O^2} – A{O^2}}}{{2A’A.A’O}}$ $ = frac{{12{a^2} + 3{a^2} – 12{a^2}}}{{2.2asqrt 3 .asqrt 3 }} = frac{1}{4}.$ Vậy $cos left( {AC,BB’} right) = frac{1}{4}.$

Bài toán 8: Cho hình hộp đứng $ABCD.A’B’C’D’$ có đáy là hình bình hành, $AB = 2a$, $BC = a$, $widehat {BAD} = {60^0}$, góc giữa đường thẳng $B’C$ và mặt phẳng $(ACC’A’)$ bằng $30°.$ Tính thể tích khối hộp $ABCD.A’B’C’D’$ và khoảng cách giữa hai đường thẳng $AM$, $DD’$ với $M$ là trung điểm của $CC’.$

Hạ $BH bot A’C’$ thì có $BH bot left( {ACC’A’} right).$ Từ đó suy ra góc giữa $B’C$ và mặt phẳng $left( {ACC’A’} right)$ bằng $widehat {B’CH}.$ Áp dụng định lý côsin trong tam giác $ABC$ ta có: $A{C^2} = B{C^2} + B{A^2} – 2.BC.BAcos {120^0}$ $ = {a^2} + 4{a^2} – 2a.2aleft( { – frac{1}{2}} right) = 7{a^2}.$ Suy ra $AC = asqrt 7 .$ Ta có: $B’H = frac{{2{S_{A’B’C’}}}}{{A’C’}} = frac{{B’A’.B’C’.sin {{120}^0}}}{{A’C’}}$ $ = frac{{a.2a.frac{{sqrt 3 }}{2}}}{{asqrt 7 }} = frac{{asqrt {21} }}{7}.$ Tam giác vuông $B’CH:$ $B’C = frac{{B’H}}{{sin {{30}^0}}} = frac{{2asqrt {21} }}{7}.$ Tam giác vuông $BB’C:$ $BB’ = sqrt {B'{C^2} – B{C^2}} $ $ = sqrt {frac{{84{a^2}}}{{49}} – {a^2}} = frac{{asqrt {35} }}{7}.$ Nên: ${V_{ABCD.A’B’C’D’}} = AB.ADsin {60^0}.AA’$ $ = 2a.a.frac{{sqrt 3 }}{2}.frac{{asqrt {35} }}{7} = frac{{{a^3}.sqrt {105} }}{7}.$ Ta có $AM$ song song với $(ACC’A’).$ Do đó $dleft( {DD’,AM} right)$ $ = dleft( {DD’,left( {ACC’A’} right)} right)$ $ = dleft( {D’,left( {ACC’A’} right)} right)$ $ = dleft( {B’,left( {ACC’A’} right)} right)$ $ = B’H = frac{{asqrt {21} }}{7}.$

Previous Post

Lệnh và tuỳ chọn Sử dụng bộ sưu tập để sắp xếp ngăn nắp các trang Lưu và phân loại nội dung dựa trên lựa chọn ưu tiên của bạn.

Next Post

Chất oxi hóa là gì? Thế nào là oxi hóa trong cơ thể?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Chất oxi hóa là gì? Thế nào là oxi hóa trong cơ thể?

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.