Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Giới hạn (toán học)

by Tranducdoan
06/03/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết
Giới hạn của hàm số

Đây là bài viết nói chung về khái niệm giới hạn trong Toán học. Với các ứng dụng cụ thể, hãy xem các trang giới hạn dãy số và giới hạn hàm số.

Trong toán học, khái niệm giới hạn được sử dụng để chỉ giá trị mà một hàm số hoặc một dãy số tiến gần đến khi biến số tương ứng tiến gần đến một giá trị nào đó. Trong một không gian đầy đủ, khái niệm giới hạn cho phép ta xác định một điểm mới từ một dãy Cauchy các điểm đã được xác định trước. Giới hạn là khái niệm quan trọng của Giải tích và được sử dụng để định nghĩa về tính liên tục, đạo hàm và phép tính tích phân.

Khái niệm giới hạn dãy số được tổng quát hóa thành giới hạn của một lưới topo, và liên hệ chặt chẽ với các khái niệm giới hạn và giới hạn trực tiếp trong lý thuyết phạm trù.

Người ta ký hiệu giới hạn bằng chữ lim (viết tắt chữ tiếng Anh limit). Ví dụ để chỉ a là giới hạn của dãy số (an) ta viết lim(an) = a hoặc an → a.

Bài chính: Giới hạn hàm số

Khi x nằm trong khoảng (c – δ, c + δ) thì f(x) nằm trong khoảng ε (L – ε, L + ε)
Với mọi x > S, f(x) nằm trong khoảng ε (L – ε, L + ε)

Giả sử f(x) là một hàm số giá trị thực và c là một số thực. Biểu thức

lim x → c f ( x ) = L {displaystyle lim _{xto c}f(x)=L}

có nghĩa là f(x) sẽ càng gần L nếu x đủ gần c. Trong trường hợp này, ta nói giới hạn của f(x), khi x đạt đến c là L. Cần chú ý rằng điều này cũng đúng cả khi f(c) ≠ L cũng như khi hàm số f(x) không xác định tại c. Ví dụ, xét hàm số

f ( x ) = x 2 − 1 x − 1 {displaystyle f(x)={frac {x^{2}-1}{x-1}}}

thì f(1) không xác định nhưng khi x tiến tới 1 thì f(x) tiến tới 2:

f(0,9) f(0,99) f(0,999) f(1,0) f(1,001) f(1,01) f(1,1) 1,900 1,990 1,999 không xác định 2,001 2,010 2,100

Như vậy, f(x) có thể gần 2 một cách tùy ý, chỉ cần cho x đủ gần 1.

Karl Weierstrass đã hình thức hóa định nghĩa giới hạn hàm số bằng phương pháp (ε, δ) vào thế kỉ 19.

Ngoài trường hợp hàm số f(x) có giới hạn tại một điểm hữu hạn, hàm số f(x) còn có thể có giới hạn tại vô cực. Ví dụ, xét hàm số

f ( x ) = 2 x − 1 x {displaystyle f(x)={2x-1 over x}}

  • f(100) = 1,9900
  • f(1000) = 1,9990
  • f(10000) = 1,9999

Khi x trở nên vô cùng lớn thì giá trị của f(x) tiến dần đến 2, và giá trị của f(x) có thể gần 2 một cách tùy ý, chỉ cần cho x đủ lớn. Ta nói “giới hạn của hàm số f(x) tại vô cực bằng 2″ và viết

lim x → ∞ f ( x ) = 2. {displaystyle lim _{xto infty }f(x)=2.} Bài chính: Giới hạn dãy số

Xét dãy số sau: 1,79, 1,799, 1,7999,… Ta có thể nhận thấy rằng dãy số này “tiến dần” đến 1,8, đó là giới hạn của dãy.

Một cách hình thức, giả sử x1, x2,… là một dãy các số thực. Ta gọi số thực L là giới hạn của dãy và viết:

lim n → ∞ x n = L {displaystyle lim _{nto infty }x_{n}=L}

nếu

Với mọi số thực ε > 0, tồn tại số tự nhiên n0 sao cho với mọi n > n0, |xn − L| < ε.

Về mặt trực giác, điều này có nghĩa là tất cả những số hạng sau một số hạng nào đó của dãy đều sẽ gần với giới hạn “L” một cách tùy ý, bởi vì giá trị tuyệt đối |xn − L| là khoảng cách giữa xn và L. Không phải dãy số nào cũng có giới hạn; nếu một dãy có giới hạn thì ta gọi dãy đó là hội tụ, còn ngược lại, ta nói dãy đó phân kì. Người ta đã chứng minh được rằng một dãy số hội tụ chỉ có một giới hạn duy nhất.

Giới hạn của dãy số và giới hạn của hàm số có mối quan hệ mật thiết. Một mặt, giới hạn của dãy số thực chất là giới hạn của một hàm số có biến số là số tự nhiên. Mặt khác, giới hạn của một hàm số f tại x, nếu tồn tại, chính là giới hạn của dãy số xn = f(x + 1/n).

  • Dạng 0 0 {displaystyle {frac {0}{0}}} đối với giới hạn tại một điểm

Ví dụ 1:

lim x → 4 f ( x ) = x 2 − 16 x − 4 {displaystyle lim _{xto 4}f(x)={frac {x^{2}-16}{x-4}}}

Bước 1: Ta thế 4 vào phương trình f(x) thì sẽ được dạng 0 0 {displaystyle {frac {0}{0}}} nên khẳng định đây là dạng 0 0 {displaystyle {frac {0}{0}}} .

Bước 2: Biến đổi:

lim x → 4 f ( x ) = x 2 − 16 x − 4 {displaystyle lim _{xto 4}f(x)={frac {x^{2}-16}{x-4}}}

<=> lim x → 4 f ( x ) = ( x − 4 ) ( x + 4 ) x − 4 {displaystyle lim _{xto 4}f(x)={frac {(x-4)(x+4)}{x-4}}} <=> lim x → 4 f ( x ) = x + 4 {displaystyle lim _{xto 4}f(x)=x+4}

Lúc này ta sẽ thế 4 vào sẽ được lim x → 4 f ( x ) = 8 {displaystyle lim _{xto 4}f(x)=8}

Ví dụ 2:

lim x → 0 9 + 5 x + 4 x 2 − 3 x {displaystyle lim _{xto 0}{frac {{sqrt {9+5x+4x^{2}}}-3}{x}}}

Lúc này ta biến đổi nó bằng cách nhân lượng liên hợp cho cả tử và mẫu:

lim x → 0 9 + 5 x + 4 x 2 − 3 x {displaystyle lim _{xto 0}{frac {{sqrt {9+5x+4x^{2}}}-3}{x}}}

= lim x → 0 ( 9 + 5 x + 4 x 2 − 3 ) ( 9 + 5 x + 4 x 2 + 3 ) x ( 9 + 5 x + 4 x 2 + 3 ) {displaystyle lim _{xto 0}{frac {({sqrt {9+5x+4x^{2}}}-3)({sqrt {9+5x+4x^{2}}}+3)}{x({sqrt {9+5x+4x^{2}}}+3)}}} = lim x → 0 9 + 5 x + 4 x 2 − 9 x ( 9 + 5 x + 4 x 2 + 3 ) {displaystyle lim _{xto 0}{frac {9+5x+4x^{2}-9}{x({sqrt {9+5x+4x^{2}}}+3)}}} = lim x → 0 5 x + 4 x 2 x ( 9 + 5 x + 4 x 2 + 3 ) {displaystyle lim _{xto 0}{frac {5x+4x^{2}}{x({sqrt {9+5x+4x^{2}}}+3)}}}

Ta chia cả tử và mẫu cho x, ta được: lim x → 0 5 + 4 x 9 + 5 x + 4 x 2 + 3 {displaystyle lim _{xto 0}{frac {5+4x}{{sqrt {9+5x+4x^{2}}}+3}}}

Thế 0 vào ta được 5 6 {displaystyle {frac {5}{6}}}

  • Dạng ∞ ∞ {displaystyle {frac {infty }{infty }}} đối với giới hạn vô cực: Ta chia cho số mũ lớn nhất của tử và mẫu.

Ví dụ 1: Dạng đã biến đổi

lim x → + ∞ 4 x 2 − x − 1 3 + 2 x 2 {displaystyle lim _{xto +infty }{frac {4x^{2}-x-1}{3+2x^{2}}}}

Lúc này ta thấy số mũ lớn nhất của tử và mẫu là x2, vì vậy ta sẽ chia cả tử và mẫu cho x2

lim x → + ∞ 4 x 2 − x − 1 3 + 2 x 2 {displaystyle lim _{xto +infty }{frac {4x^{2}-x-1}{3+2x^{2}}}}

= lim x → + ∞ 4 − 1 x − 1 x 2 3 x 2 + 2 {displaystyle lim _{xto +infty }{frac {4-{frac {1}{x}}-{frac {1}{x^{2}}}}{{frac {3}{x^{2}}}+2}}} = 2

Ví dụ 2: Dạng chưa biến đổi

lim x → + ∞ ( x 2 − 2 x + 1 ) {displaystyle lim _{xto +infty }(x^{2}-{frac {2}{x+1}})}

= lim x → + ∞ x 3 + x 2 − 2 x + 1 {displaystyle lim _{xto +infty }{frac {x^{3}+x^{2}-2}{x+1}}} = lim x → + ∞ 1 + 1 x − 2 x 3 1 x 2 + 1 x 3 {displaystyle lim _{xto +infty }{frac {1+{frac {1}{x}}-{frac {2}{x^{3}}}}{{frac {1}{x^{2}}}+{frac {1}{x^{3}}}}}} = + ∞ {displaystyle +infty }

Lưu ý: Dạng ∞ ∞ {displaystyle {frac {infty }{infty }}} không phải chỉ áp dụng với dạng phân thức mà kể cả đa thức. VD: lim n → + ∞ ( − x 2 + n n + 1 ) {displaystyle lim _{nto +infty }(-x^{2}+n{sqrt {n}}+1)}

  • Dạng ∞ − ∞ {displaystyle infty -infty } : Ta sẽ nhân lượng liên hợp

Ví dụ:

lim n → + ∞ ( n 2 + n − n 2 − 1 ) {displaystyle lim _{nto +infty }({sqrt {n^{2}+n}}-{sqrt {n^{2}-1}})}

= lim n → + ∞ ( n 2 + n − n 2 − 1 ) ( n 2 + n + n 2 − 1 ) n 2 + n + n 2 − 1 {displaystyle lim _{nto +infty }{frac {({sqrt {n^{2}+n}}-{sqrt {n^{2}-1}})({sqrt {n^{2}+n}}+{sqrt {n^{2}-1}})}{{sqrt {n^{2}+n}}+{sqrt {n^{2}-1}}}}} = lim n → + ∞ n + 1 n 2 + n + n 2 − 1 {displaystyle lim _{nto +infty }{frac {n+1}{{sqrt {n^{2}+n}}+{sqrt {n^{2}-1}}}}} = lim n → + ∞ n ( 1 + 1 n ) n 1 + 1 n + n 1 − 1 n 2 {displaystyle lim _{nto +infty }{frac {n(1+{frac {1}{n}})}{n{sqrt {1+{frac {1}{n}}}}+n{sqrt {1-{frac {1}{n^{2}}}}}}}} = lim n → + ∞ 1 + 1 n 1 + 1 n + 1 − 1 n 2 {displaystyle lim _{nto +infty }{frac {1+{frac {1}{n}}}{{sqrt {1+{frac {1}{n}}}}+{sqrt {1-{frac {1}{n^{2}}}}}}}} = 1 2 {displaystyle {frac {1}{2}}}

  • Dạng 0. ∞ {displaystyle infty } : ta biến đổi về dạng ∞ ∞ {displaystyle {frac {infty }{infty }}} hoặc dạng 0 0 {displaystyle {frac {0}{0}}}

Ví dụ:

lim x → 3 + ( x − 3 ) x x 2 − 9 {displaystyle lim _{xto 3^{+}}(x-3){sqrt {frac {x}{x^{2}-9}}}}

= lim x → 3 + ( x − 3 ) x x + 3 x − 3 {displaystyle lim _{xto 3^{+}}(x-3){frac {sqrt {x}}{{sqrt {x+3}}{sqrt {x-3}}}}} = lim x → 3 + x − 3 x x + 3 {displaystyle lim _{xto 3^{+}}{frac {{sqrt {x-3}}{sqrt {x}}}{sqrt {x+3}}}} = 0

Các giới hạn có thể khó tính toán. Có một số biểu thức giới hạn mà mô-đun hội tụ của nó là thứ không thể quyết định được. Trong lí thuyết đệ quy, bổ đề giới hạn chứng minh rằng hoàn toàn có thể biên mã các vấn đề không quyết định được bằng cách sử dụng các giới hạn.[1]

  • Vi phân
  • Đạo hàm
  • Tích phân
  • Weisstein, Eric W., “Limit” từ MathWorld.
  • Mathwords: Limit
Previous Post

Cách xác định vị trí cường độ điện trường bằng 0 hay, chi tiết

Next Post

Mẫu nhận xét môn Hoạt động trải nghiệm theo Thông tư 27 Lời nhận xét học bạ năm 2025 – 2026

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Mẫu nhận xét môn Hoạt động trải nghiệm theo Thông tư 27 Lời nhận xét học bạ năm 2025 - 2026

Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV sàn forex uy tín 789bet sumclub game bài đổi thưởng topclub 789p 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.