Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Số thập phân là gì? Giải bài tập số thập phân toán 6

by Tranducdoan
08/03/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Số thập phân là gì?
  2. 2. So sánh các số thập phân
  3. 3. Bài tập số thập phân toán 6
    1. 3.1 Bài tập số thập phân toán 6 kết nối tri thức
    2. 3.2 Bài tập số thập phân toán 6 chân trời sáng tạo
    3. 3.3 Bài tập số thập phân toán 6 cánh diều

1. Số thập phân là gì?

– Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10 và tử số là số nguyên.

– Phân số thập phân có thể viết được dưới dạng số thập phân.

– Số thập phân gồm hai phần:

  • Phần số nguyên được viết bên trái dấu phẩy;
  • Phần thập phân được viết bên phải dấu phẩy.

+ Ví dụ: $large frac{1}{10}=0,1$ và được đọc là không phẩy một.

– Các phân số thập phân dương được viết dưới dạng số thập phân dương, phân số thập phân âm được viết dưới dạng số thập phân âm.

+ Ví dụ: 0,5; 5,8 là các số thập phân dương. Còn -0,5; -0,8 là các số thập phân âm.

– Hai số thập phân gọi là đối nhau khi chúng biểu diễn hai phân số thập phân đối nhau.

+ Ví dụ: Số đôi của 0,5 là -0,5; số đối của -5,5 là 5,5

2. So sánh các số thập phân

– Cũng như số nguyên, trong hai số thập phân khác nhau luôn có một số nhỏ hơn số kia.

  • Nếu số thập phân a nhỏ hơn số thập phân b thì ta viết a < b hay b > a;
  • Số thập phân lớn hơn 0 gọi là số thập phân dương;
  • Số thập phân nhỏ hơn 0 gọi là số thập phân âm;
  • Nếu a < b và b < c thì a < c.

– So sánh hai số thập phân khác dấu: Tương tự như trong tập hợp số nguyên, ta có số thập phân âm luôn nhỏ hơn số thập phân dương.

– So sánh hai số thập phân dương: Để so sánh hai số thập phân dương, ta làm như sau

+ Bước 1: So sánh phần nguyên của hai số thập phân đó, số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.

+ Bước 2: Nếu phần nguyên của hai số thập phân bằng nhau, ta tiếp tục so sánh từng cặp số ở cùng một hàng sau dấu phẩy từ trái sang phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp số khác nhau đó, số nào lớn hơn thì số thập phân đó lớn hơn.

– So sánh hai số thập phân âm: Cách so sánh hai số thập phân âm thực hiện tương tự như so sánh hai số nguyên âm.

>> Xem thêm: Tổng hợp kiến thức toán 6 chi tiết SGK mới

3. Bài tập số thập phân toán 6

3.1 Bài tập số thập phân toán 6 kết nối tri thức

Bài 7.1 trang 30 sgk toán 6/2 kết nối tri thức

a) $large frac{21}{10}=2,1$; $large frac{-35}{10}=-3,5$; $large frac{-125}{100}=-1,25$; $large frac{-89}{1000}=-0,089$

b) Các số thập phân âm viết được trong câu a là: -3,5; -1,25; -0,089.

Bài 7.2 trang 30 sgk toán 6/2 kết nối tri thức

+) Số đổi của -1,2 là 1,2;

+) Số đổi của 4,15 là -4,15;

+) Số đối của 19,2 là -19,2.

Bài 7.3 trang 30 sgk toán 6/2 kết nối tri thức

a. Vì -421,3 < 0; 0,15 > 0 nên -421,3 < 0,15

Vậy -421,3 < 0,15.

b. Vì 7,52 < 7,6 nên -7,52 > -7,6.

Vậy -7,52 > -7,6.

Bài 7.4 trang 30 sgk toán 6/2 kết nối tri thức

Vì 117 > 38,83 nên -117 < -38,83

Mà -38,83 < 0 do đó -117 < -38,83 < 0

Vậy nhiệt độ của ba chất theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: rượu; thủy ngân; nước.

Lộ trình khóa học DUO dành riêng cho cấp THCS sẽ được thiết kế riêng cho từng em học sinh, phù hợp với khả năng của các em cũng như giúp các em từng bước tăng 3 – 6 điểm trong bài thi của mình.

phan so 3 5 viet duoi dang so thap phan la

3.2 Bài tập số thập phân toán 6 chân trời sáng tạo

Bài 1 trang 31 sgk toán 6/2 chân trời sáng tạo

Các phân số viết dưới dạng số thập phân là:

$large frac{-3519}{100}=-35,19$

$large frac{-778}{10}=-77,8$

$large frac{-23}{1000}=-0,023$

$large frac{88}{100}=0,88$

Bài 2 trang 31 sgk toán 6/2 chân trời sáng tạo

Các phân số thập phân được viết dưới dạng số thập phân là:

$large -312,5=frac{-3125}{10}$

$large 0,205=frac{205}{1000}$

$large -10,09=frac{-1009}{100}$

$large -1,110=frac{-111}{100}$

Bài 3 trang 31 sgk toán 6/2 chân trời sáng tạo

Cách tìm số đối của một số thập phân: ta thêm dấu trừ vào trước số thập phân đó.

Số đối của 9,32 là −9,32;

Số đối của −12,34 là −(−12,34) hay 12,34;

Số đối của −0,7 là −(−0,7) = 0,7;

Số đối của 3,333 là −3,333.

Bài 4 trang 31 sgk toán 6/2 chân trời sáng tạo

+ So sánh số −2,99 và −2,9 ta thấy −2,99 < −2,9.

+ So sánh số 0,7và 1 và 22,1 ta thấy 0,7 < 1 < 22,1

=> −2,99 < −2,9 < 0,7 < 1 < 22,1.

Vậy các số được sắp xếp thứ tự tăng dần là: −2,99; −2,9; 0,7; 1; 22,1.

Bài 5 trang 31 sgk toán 6/2 chân trời sáng tạo

+ So sánh số $large frac{-5}{6}$ ; $large frac{-4}{3}$ và -1,75

Ta có: $large -1,75 =frac{-175}{100}=frac{-7}{4}$

=> So sánh 3 phân số: $large frac{-5}{6}$ ; $large frac{-4}{3}$ và $large frac{-7}{4}$

Quy đồng mẫu số 3 phân số ta có:

$large frac{-5}{6}=frac{-20}{24}$

$large frac{-4}{3}=frac{-32}{24}$

$large frac{-7}{4}=frac{-42}{24}$

=> So sánh 3 phân số cùng mẫu số ta có: $large frac{-20}{24}>frac{-32}{24}>frac{-42}{24} $

=> $large frac{-5}{6}> frac{-4}{3}>frac{-7}{4}$

Vậy $large frac{-5}{6}> frac{-4}{3}> -1,75$ (1)

+ So sánh 0,6 và $large frac{8}{13}$

Ta có $large 0,6 =frac{6}{10}=frac{3}{5}$

Quy đồng hai phân số $large frac{8}{13}$ và $large frac{3}{5}$ ta có:

$large frac{8}{13}=frac{40}{65}$

$large frac{3}{5}=frac{39}{65}$

=> $large frac{8}{13}=frac{40}{65}$ > $large frac{3}{5}=frac{39}{65}$

Vậy $large frac{8}{13}$ > 0,6 (2)

Từ (1) và (2) => $large frac{8}{13}$ > 0,6 > 0 > $large frac{-5}{6}> frac{-4}{3}> -1,75$

Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: $large frac{8}{13}$; 0,6; 0; $large frac{-5}{6}$; $large frac{-4}{3}$; -1,75.

3.3 Bài tập số thập phân toán 6 cánh diều

Bài 1 trang 47 sgk toán 6/2 cánh diều

Các phân số và hỗn số viết dưới dạng số thập phân là:

$large frac{-7}{20}=frac{-35}{100}=-0,35$

$large frac{-16}{500}=frac{-32}{1000}=-0,032$

$large frac{-12}{25}=frac{-48}{100}=-0,48$

$large 5frac{4}{25}=frac{5.25+4}{25}=frac{129}{25}=frac{516}{100}=5,16$

Bài 2 trang 47 sgk toán 6/2 cánh diều

Các số thập phân được viết dưới dạng phân số tối giản là:

$large -0,225=frac{-225}{1000}=frac{-9}{40}$

$large -0,033=frac{-33}{1000}$

Bài 3 trang 47 sgk toán 6/2 cánh diều

a) Ta thực hiện so sánh từng cặp số:

7,012 < 7,102 (1).

7,012 > 7,01 (2).

Từ (1) và (2) suy ra: 7,01 < 7,012 < 7,102.

Vậy các số theo thứ tự tăng dần là: 7,01; 7,012; 7,102.

b) Vì số thập phân âm luôn bé hơn số thập phân dương nên ta chỉ cần so sánh -49,037 và -49,307.

Ta có: 49,037 < 49,307 => -49,037 > -49,307.

=> -49,307 < -49,037 < 73,059.

Vậy các số theo thứ tự tăng dần là: -49,307; -49,037; 73,059.

Bài 4 trang 47 sgk toán 6/2 cánh diều

a) Các số theo thứ tự giảm dần là: 9,990; 9,099; 9,090; 9,009.

b) Các số theo thứ tự giảm dần là: – 6,027; – 6,207; – 6,27; – 6,277.

Bài 5 trang 47 sgk toán 6/2 cánh diều

Để biết vận động viên nào về nhất, nhì, ba ta thực hiện so sánh thành tích của 3 vận động viên.

Dễ thấy 31,48 > 31,42 > 31,09

Vậy VĐV về nhất là Phương Hà, về nhì là Mai Anh, về ba là Ngọc Mai.

Trên đây là bài học về Số thập phân trong chương trình toán 6, qua bài học này, các em đã được làm quen với số thập phân, cách so sánh số thập phân cũng như áp dụng giải một số dạng bài tập. Để làm quen với chương trình toán 6, các em có thể tham khảo khóa học DUO của nhà trường VUIHOC, học online cùng các thầy cô và xây dựng lộ trình học cá nhân ngay từ sớm nhé!

>> Mời bạn tham khảo thêm:

  • Phép cộng và phép trừ phân số
  • Phép nhân và phép chia phân số
  • Bài toán về phân số
Previous Post

Vay nợ đến hạn không trả có phải là lừa đảo không?

Next Post

Giải Hóa học 10 trang 45 Chân trời sáng tạo

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Giải Hóa học 10 trang 45 Chân trời sáng tạo

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com 789bet ww88 sumclub https://theaquaverse.io/17 socolive Bom88 tic88 f168
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.