Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Cát tuyến là gì? Cát tuyến của đường tròn là gì?

by Tranducdoan
15/03/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Trong hình học lớp 9, cát tuyến là một khái niệm quan trọng, thường xuất hiện trong các bài toán liên quan đến đường tròn, tiếp tuyến và hình học phẳng. Vậy cát tuyến là gì? Cát tuyến của đường tròn có đặc điểm gì? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu định nghĩa cát tuyến, cách xác định cát tuyến của đường tròn, và cách vận dụng vào các bài tập Toán lớp 9. Tài liệu được trình bày dễ hiểu, kèm ví dụ minh họa và lời giải chi tiết giúp học sinh nắm vững kiến thức và áp dụng hiệu quả vào thực hành. Dưới đây là nội dung chi tiết, các em tham khảo nhé.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Định nghĩa về cát tuyến
  2. 2. Tính chất của cát tuyến là gì toán 9?
  3. 3. Bài tập về cát tuyến đường tròn

1. Định nghĩa về cát tuyến

+ Cát tuyến là gì? Cát tuyến là một từ Hán – Việt. Trong đó “Cát” nghĩa là cắt, còn “tuyến” có nghĩa là đường thẳng. Bởi vậy, cát tuyến chính là một đường thẳng cắt các đường khác (đường thẳng, đường tròn, đường cong,…)

+ Theo khái niệm trong sách giáo khoa bộ môn toán, thì cát tuyến chính là một đường thẳng cắt một đường thẳng khác. Cát tuyến của đường tròn chính là 1 đường thẳng cắt đường tròn đó tại hai điểm phân biệt. Cát tuyến của 2 đường thẳng là 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng trên. Một vài trường hợp đặc biệt đó chính là cát tuyến đi qua tâm đường tròn.

+ Ứng dụng đường cát tuyến hình tròn

Đường cát tuyến hình tròn có thể được sử dụng để giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ, tam giác đồng dạng, đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp. Một số ví dụ về ứng dụng đường cát tuyến hình tròn là:

– Tính chiều cao của một ngọn núi khi biết góc nhìn từ hai điểm cách nhau một khoảng xác định.

– Tính bán kính của một đường tròn khi biết hai cát tuyến của nó và khoảng cách giữa hai điểm giao của chúng với đường tròn.

– Tính diện tích của một tứ giác nội tiếp trong một đường tròn khi biết các cạnh của nó và các góc tạo bởi các cát tuyến của chúng.

– Tính chiều dài của một cung tròn khi biết hai tiếp tuyến và một cát tuyến của nó

2. Tính chất của cát tuyến là gì toán 9?

Cho 1 đường tròn tâm O với 2 đường thẳng là AB và CD, ta có:

  • Nếu 2 đường thẳng chứa các dây AB và CD của 1 đường tròn cắt nhau tại điểm M thì MA.MB = MC.MD
  • Đảo lại, nếu 2 đường thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm M và MA.MB = MC.MD thì 4 điểm A, B, C, D cũng sẽ thuộc cùng 1 đường tròn
  • Nếu MC là tiếp tuyến, MAB là cát tuyến thì MC^2 = MA x MB = MO^2 – R^2
  • Từ điểm K nằm bên ngoài đường tròn, ta kẻ lần lượt các tiếp tuyến KA, KB và cát tuyến KCD. Có H là trung điểm của CD thì 5 điểm K, H, A, B, O cùng nằm trên 1 trung điểm.
  • Từ điểm K nằm ngoài đường tròn, ta kẻ các tiếp tuyến KA, KB với cát tuyến KCD đến đường tròn thì AC/AD = BC/BD. Ta có góc KAC = góc ADK => AC/AD = KC/KA.

3. Bài tập về cát tuyến đường tròn

Xem thêm phần Các bài toán về tiếp tuyến và cát tuyến (Có đáp án)

Bài tập 1: Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O) hãy vẽ cát tuyến MCD không đi qua tâm O và hai tiếp tuyến MA, MB đến đường tròn (O). Ở đây A, B là các tiếp điểm và C nằm giữa M, D.

a) CM: MA.MA = MC.MD.

b) Gọi I là trung điểm của CD. CMR: M, A, O, I, B cùng nằm trên 1 đường tròn.

c) Gọi H là giao điểm của AB và MO. Chứng minh rằng CHOD nội tiếp và AB là đường phân giác của góc CHD.

d) Gọi K là giao điểm của các tiếp tuyến tại C và D của đường tròn (O). CM: A, B, K thẳng hàng

Lời giải:

Cát tuyến là gì? Cát tuyến của đường tròn là gì?

a) +) Có MA là tiếp tuyến của đường tròn (O) (giả thiết)

→ góc MAC = góc MDA → △ MAC ~ △ MDA (g.g)

→ frac{{MA}}{{MD}} = frac{{MC}}{{MA}}(frac{{MA}}{{MD}} = frac{{MC}}{{MA}}) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

→ MA2 = MC.MD (đpcm)

b) +) Có I là trung điểm của CD (giả thiết)

→ Góc MIO = 900 = góc MAO = MBO

→ 4 điểm M, A, O, I, B cùng thuộc đường tròn đường kính MO.

c) +) Có MA ⊥ OA, OM ⊥ AB tại H → MH. MO = MA2 = MC. MD

→ frac{{MA}}{{MD}} = frac{{MC}}{{MA}}(frac{{MA}}{{MD}} = frac{{MC}}{{MA}}) → △ MHC ~ △ MDC → góc MHC = góc MDO

→ Tứ giác HCDO nội tiếp đường tròn

→ Góc OHD = góc OCD = góc ODC = góc MHC

→ 900 – góc MHC = 900 – góc OHD → góc CHB = góc BHD

→ HB là phân giác của góc CHD.

d) +) Có KC và KD là hai tiếp tuyến cắt nhau tại K của đường tròn (O)

→ Tứ giác KCOD nội tiếp đường tròn (hay 4 điểm K, C, O, D cùng thuộc một đường tròn)

mà tứ giác HODC nội tiếp đường tròn (chứng minh trên) (hay 4 điểm H, O, D, C cùng thuộc một đường tròn)

→ 5 điểm K, C, H, O, D cùng thuộc một đường tròn

→ HK là phân giác của góc CHD (do KC = KD)

→ 3 điểm A, B, K thẳng hàng.

Bài tập 2. Cho 2 đường thẳng song song a, b và một đường cát tuyến c. Hai tia phân giác của cặp góc trong cùng phía cắt nhau tại điểm I. Chứng minh điểm I cách đều 3 đường thẳng a, b và c.

cach ve cat tuyen

Bài giải

Gọi 3 điểm A, B, C lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ điểm I đến a, b, c.

Xét hai góc trong cùng phía CEA và CFB ta có:

Do I nằm trên tia phân giác của góc CEA nên IA = IC (1)

Do I nằm trên tia phân giác của góc CFB nên IC = IB (2)

Từ (1) và (2) => IA = IB = IC

=> I cách đều đường thẳng a, b và c.

Bài tập 3: Cho tam giác ABC(ABC) có widehat{BAC}(widehat{BAC}) là góc nhỏ nhất trong ba góc của tam giác và nội tiếp đường tròn (O). Điểm (D) thuộc cạnh (BC)sao cho (AD) là phân giác (widehat{BAC}.) Lấy các điểm (M,N) thuộc (O) sao cho đường thẳng (CM,BN)cùng song song với đường thẳng (AD)

1. Chứng minh rằng (AM = AN)

2. Gọi giao điểm của đường thẳng (MN) với các đường thẳng (AC, A B) lần lượt là (E,F.) Chứng minh rằng bốn điểm (B,C,E,F) cùng thuộc một đường tròn

3. Gọi (P,Q) theo thứ tự là trung điểm của các đoạn thẳng (AM,AN.) Chứng minh rằng các đường thẳng (EQ,FP,AD) đồng quy.

Hướng dẫn giải

1. Chứng minh rằng (AM = AN)

Ta có: (widehat{NBA} = widehat{DAB})(so le trong do (BN//AD))

(widehat{DAB} =widehat{DAC}(gt));(widehat{DAC} = widehat{ACM})(so le trong do (CM//AD))

(Rightarrow widehat{NBA} = widehat{MCA} Rightarrow sdwidehat{AN} = sdwidehat{AM})(trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn hai cung bằng nhau).

Vậy (AM = AN)(trong một đường tròn, hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau)

2. Chứng minh rằng 4 điểm (B,C,E,F)cùng thuộc một đường tròn.

Ta có: (widehat{AEF} = frac{1}{2}left( sdwidehat{AN} + sdwidehat{CM} right))(góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)

(= frac{1}{2}left( sdwidehat{AM} + sdwidehat{CM} right) = frac{1}{2}sdwidehat{AC} = widehat{ABC})(góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn)

Vậy tứ giác (BCEF) là tứ giác nội tiếp (tứ giác có góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện bằng nhau) hay (B,C,E, F)cùng thuộc một đường tròn.

3. Chứng minh các đường thẳng (EQ,FP,AD)đồng quy

Áp dụng định lý Mê-lê-na-uýt trong tam giác (AHN,)cát tuyến (EKQ), ta có:

(frac{EN}{EH}.frac{KH}{KA}.frac{QA}{QN} = 1 Rightarrow frac{EN}{EH}.frac{KH}{KA} = 1)(do (Q) là trung điểm của (AN(gt)) nên (QA = QN))

(Rightarrow frac{EN}{EH} = frac{KA}{KH}(I))

Gọi (AD cap PE = left{ K’ right}.)Ta đi chứng minh (K’ equiv K)

Áp dụng định lý Mê-lê-na-uýt trong tam giác (AHM,)cát tuyến (PKF) ta có:

(frac{FM}{FH}.frac{K’H}{K’A}.frac{PA}{PM} = 1 Rightarrow frac{FM}{FH}.frac{K’H}{K’A} = 1)(Do (P) là trung điểm của (AM(gt)) nên (PA = PM))

(Rightarrow frac{FM}{FH} = frac{K’A}{K’H}(II))

Ta sẽ chứng minh (frac{EN}{EH} = frac{FM}{FH} Leftrightarrow frac{FM}{EN} = frac{FH}{EH} = frac{FM – FH}{EN – EH} = frac{HM}{HN}(*))(tính chất dãy tỉ số bằng nhau)Vì (BN//AD//CM)nên áp dụng định lý Ta – let ta có: (frac{HM}{HN} = frac{DC}{DB})

Lại có : (frac{DC}{DB} = frac{AC}{AB})(định lý đường phân giác), do đó: (frac{HM}{HN} = frac{AC}{AB}(1))

Xét (Delta AEF)và (Delta ABC)có: (widehat{AEF} = widehat{ABC}(cmt),widehat{BAC}) chung

(Rightarrow Delta AEFsimDelta ABC(g.g) Rightarrow frac{AC}{AB} = frac{AF}{AE}(2))

Từ (1) và (2)(Rightarrow frac{HM}{HN} = frac{AF}{AE}(3))

Tiếp tục áp dụng định lý đường phân giác trong tam giác (AEF) ta có: (frac{AF}{AE} = frac{HF}{HE}(4))

Từ (3) và (4) ta suy ra (frac{HM}{HN} = frac{HF}{HE},)do đó ((*))được chứng minh, tức là (frac{EN}{EH} = frac{FM}{FH}(III))

Từ ((I),(II),(III))suy ra (frac{KA}{KH} = frac{K’A}{K’H}), do đó (K equiv K’)

Vậy (EQ,FP,AD) đồng quy tại K

Bài tập 4. Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O). Từ A kẻ hai tiếp tuyến AB, AC và cát tuyến ADE không đi qua tâm tới đường tròn đó (B; C là hai tiếp điểm, D nằm giữa A và E). Gọi H là giao điểm của AO và BC

a. Chứng minh tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp

b. Chứng minh AH . AO = AD. AE

c. Tiếp tuyến tại D của đường tròn (O) cắt AB, AC theo thứ tự tại I; K. Qua điểm O kẻ đường thẳng vuông góc với OA cắt AB tại P và cắt AC tại Q. Chứng minh rằng : (IP + KQ geq PQ).

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa

a. Chứng minh ABOC là tứ giác nội tiếp

Ta có: (widehat{B} + widehat{C} = 90^{0} + 90^{0} = 180^{0}) là tứ giác nội tiếp

b. Chứng minh AH . AO = AD. AE

Xét ACD và AEC có:

Góc A chung

(widehat{ACD} = widehat{AEC})(cùng chắn cung CD)

(Rightarrow Delta ACDsimDelta AEC(g – g) Rightarrow frac{AC}{AE} = frac{AD}{AC} Rightarrow AE.AD = AC^{2}(*))

Áp dụng hệ thức lượng ta có: (AH.AO = AC^{2} (2))

Từ (1) và (2) (Rightarrow AH.AO = AD.AE)

c. Chứng minh rằng: (IP + KQ geq PQ)

(widehat{PIK} + widehat{IKQ} +widehat{P} + widehat{Q} = 360^{0})

(Rightarrow 2widehat{PIK} + 2widehat{OKQ} + 2widehat{P} = 360^{0})

(Rightarrow widehat{PIK} + widehat{OKQ} + widehat{P} = 180^{0})

Lại có: (widehat{PIO} + widehat{IOP} + widehat{P} = 180^{0} Rightarrow widehat{OKQ} = widehat{IOP})

Xét tam giác PIO và QOK có:

(left{ begin{matrix} widehat{OKQ} = widehat{IOP} widehat{OKQ} = widehat{IPO} end{matrix} right. Rightarrow Delta QOKsimDelta OIP(g – g))

(Rightarrow frac{PI}{QO} = frac{PO}{QK} Rightarrow PI.QK = PO.QO = OP^{2})

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si ta có:

(IP + KQ geq 2sqrt{IP.KQ} = 2sqrt{OP^{2}} = PQ)

Vậy (IP + KQ geq PQ)

Bài tập 5: Cho đường tròn (O; R), từ một điểm A trên (O) kẻ tiếp tuyến d với (O). Trên đường thẳng d lấy điểm M bất kì ( M khác A) kẻ cát tuyến MNP và gọi K là trung điểm của NP, kẻ tiếp tuyến MB (B là tiếp điểm). Kẻ AC ⊥ MB, BD ⊥ MA, gọi H là giao điểm của AC và BD, I là giao điểm của OM và AB.

1.Chứng minh tứ giác AMBO nội tiếp.

2.Chứng minh năm điểm O, K, A, M, B cùng nằm trên một đường tròn .

3.Chứng minh OI.OM = R2; OI. IM = IA2.

4.Chứng minh OAHB là hình thoi.

5.Chứng minh ba điểm O, H, M thẳng hàng.

6. Tìm quỹ tích của điểm H khi M di chuyển trên đường thẳng d

Lời giải:

1. (HS tự làm).

2. Vì K là trung điểm NP nên OK ⊥ NP ( quan hệ đường kính

Hình vẽ minh họa

Và dây cung) => ∠OKM = 900. Theo tính chất tiếp tuyến ta có ∠OAM = 900; ∠OBM = 900. như vậy K, A, B cùng nhìn OM dưới một góc 900 nên cùng nằm trên đường tròn đường kính OM.

Vậy năm điểm O, K, A, M, B cùng nằm trên một đường tròn.

3. Ta có MA = MB ( t/c hai tiếp tuyến cắt nhau); OA = OB = R

=> OM là trung trực của AB => OM ⊥ AB tại I .

Theo tính chất tiếp tuyến ta có ∠OAM = 900 nên tam giác OAM vuông tại A có AI là đường cao.

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao => OI.OM = OA2 hay OI.OM = R2; và OI. IM = IA2.

4. Ta có OB ⊥ MB (tính chất tiếp tuyến) ; AC ⊥ MB (gt) => OB // AC hay OB // AH.

OA ⊥ MA (tính chất tiếp tuyến) ; BD ⊥ MA (gt) => OA // BD hay OA // BH.

=> Tứ giác OAHB là hình bình hành; lại có OA = OB (=R) => OAHB là hình thoi.

5. Theo trên OAHB là hình thoi. => OH ⊥ AB; cũng theo trên OM ⊥ AB => O, H, M thẳng hàng( Vì qua O chỉ có một đường thẳng vuông góc với AB).

6. (HD) Theo trên OAHB là hình thoi. => AH = AO = R. Vậy khi M di động trên d thì H cũng di động nhưng luôn cách A cố định một khoảng bằng R. Do đó quỹ tích của điểm H khi M di chuyển trên đường thẳng d là nửa đường tròn tâm A bán kính AH = R

Bài tập 6. Cho ba điểm (J,I,J’) cùng nằm trên 1 đường thẳng theo thứ tự đó. Cho biết (IJ = 10text{ }cm), (IJ’ = 4cm). Vẽ đường tròn ((O)) đường kính (IJ) và đường tròn (left( O’ right)) đường kính (IJ’).

a) Chứng minh ((O)) và (left( O’ right)) tiếp xúc ngoài ở (I).

b) Gọi (A) là 1 điểm trên đường tròn ((O)), tia (AI) cắt (left( O’ right)) ở (A’). Chứng minh rằng (bigtriangleup AIJ sim Delta A’IJ’).

c) Qua điểm (I) kẻ 1 cát tuyến cắt ((O)) ở (B) ( (B) và (A) thuộc hai nửa mặt phẳng bờ (IJ) ), cắt đường tròn (left( O’ right)) ở (B’). Chứng minh: (bigtriangleup IAB^{circ} backsim bigtriangleup IA’B’).

d) Chứng minh rằng: (bigtriangleup OAB backsim bigtriangleup OA’B’).

e) Tứ giác (ABA’B’) là hình gì vì sao?

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

a) Ta có: (OO’ = OI + O’I). Vậy Hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại (I)

b) Xét (bigtriangleup AIJ) và (Delta A’IJ’) có: (left{ begin{matrix} widehat{A} = {widehat{A}}’ = 90^{0} {widehat{I}}_{1} = {widehat{I}}_{2} end{matrix} Rightarrow Delta AII backsim Delta A’IJ’ right.)

c) (bigtriangleup AII backsim bigtriangleup A’IJ'(g – g))

(Rightarrow frac{IA}{IA’} = frac{IJ}{JI’} = frac{10}{4} = frac{5}{2}) (1)

(Delta OIB backsim Delta O’IB'(g – g) Rightarrow frac{frac{OB}{}}{O’B’})

(Rightarrow widehat{B_{1}} = widehat{B_{1}’} Rightarrow frac{IB}{IB’} = frac{OB}{O’B’} = frac{5}{2}) (2)

Từ (1)(2) (Rightarrow frac{IA}{IA’} = frac{IB}{IB’} = frac{5}{2};widehat{AIB} = widehat{A’IB})

(Rightarrow bigtriangleup IAB backsim bigtriangleup IA’B'(c – g – c))

d) Chứng minh (bigtriangleup IAB^{circ} backsim bigtriangleup IA’B'(c – g – c))

(Rightarrow frac{AB}{A’B’} = frac{IA}{IA’} = frac{5}{2}) mà (frac{OA}{O’A’} = frac{OB}{O’B’} = frac{5}{2})

(Rightarrow frac{OA}{O’A’} = frac{OB}{O’B’} = frac{AB}{A’B’})

(Rightarrow bigtriangleup AOB backsim bigtriangleup A’O’B’)

e) Ta có: (bigtriangleup AOB^{circ} bigtriangleup A’O’B’)

(Rightarrow widehat{OBA} =widehat{O’B’A’};widehat{OBI} = widehat{ O’B’I’})

(Rightarrow widehat{ABI} = widehat{AB’I’} Rightarrow AB//A’B’).

Bài tập 6. Cho đường tròn ((O;5text{ }cm)). Cát tuyến qua (A) ở ngoài ((O)) cắt ((O)) tại (B) và (C). Cho biết (AB = BC) và kẻ đường kính (COD). Độ dài đoạn thẳng (AD) bằng bao nhiêu centimet?

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Xét ( (O) ) có (OB = OC = OD) suy ra (BO = frac{DC}{2}) hay (bigtriangleup BDC) vuông tại (B) (tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông).

Suy ra (BDbot AC).

(bigtriangleup ABD = bigtriangleup CBD) nên (DA = DC = 2R = 10text{ }cm).

Bài tập 7. Cho nửa đường tròn ((O)), đường kính (AB). Vẽ nưa đường tròn tâm (O’) đường kính (AO) (cùng phía với nửa đường tròn ((O)) ). Một cát tuyến bất kỳ qua (A) cắt (left( O’ right);(O)) lần lượt tại (C,D). Chọn khẳng định sai?

A. (C) là trung điểm của (AD).

B. Các tiếp tuyến tại (C) và (D) của các nửa đường tròn song song với nhau.

C. (O’C//OD).

D. Các tiếp tuyến tại (C) và (D) của các nưa đường tròn cắt nhau.

Hướng dẫn giải

Hình vẽ minh họa:

Xét đường tròn (left( O’ right)) có (OA) là đường kính và (C in left( O’ right)) nên (widehat{ACO} = 90^{circ} Rightarrow ADbot CO)

Xét đường tròn ((O)) có (OA = OD Rightarrow bigtriangleup OAD) cân tại (O) có (OC) là đường cao nên (OC) cũng là đường trung tuyến hay (C) là trung điểm của (AD).

Xét tam giác (AOD) có (O’C) là đường trung bình nên (O’C//OD)

Kẻ các tiếp tuyến (Cx;Dy) với các nưa đường tròn ta có (Cxbot O’C;Dybot OD) mà (O’C//OD) nên (Cxbot Dy).

Do đó phương án (A,B,C) đúng.

Tứ giác (ABA’B’) có hai cạnh đối song song vậy là hình thang.

–

Hiểu rõ khái niệm cát tuyến, đặc biệt là cát tuyến của đường tròn, sẽ giúp học sinh lớp 9 giải quyết tốt các bài toán liên quan đến đường tròn, tam giác, tứ giác nội tiếp và các dạng toán chứng minh hình học. Đây cũng là nền tảng kiến thức quan trọng để học tốt chương trình hình học lớp 10 và các lớp cao hơn. Hãy luyện tập nhiều dạng bài, kết hợp với việc học lý thuyết một cách logic để ghi nhớ lâu hơn và xử lý linh hoạt trong các tình huống đề thi. Đừng quên lưu bài viết để ôn lại khi cần và chia sẻ cho bạn bè cùng học nhé!

Previous Post

Quy chuẩn mới: 40 loại biển báo cấm, tài xế cần nhớ để tránh bị “phạt oan”

Next Post

Hàm Số Bậc Hai – Lý Thuyết Và Các Bài Tập Liên Quan

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Hàm Số Bậc Hai - Lý Thuyết Và Các Bài Tập Liên Quan

đọc sách online max79 cm88 socolivetv Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp game bài đổi thưởng topclub 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com ok9 jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.