BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy theo các yêu cầu với các nội dung như sau:
+ Thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu
+ Phân tích và xử lí dữ liệu
+ Biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn
+ Biến cố trong một số trò chơi dân gian
+ Xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi dân gian.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – tr30).
Sản phẩm dự kiến:
Bài 1:
a) Tỉ số phần trăm kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2020 và kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2016 là:
Vậy kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2020 của tỉnh Bình Dương tăng 144,13% so với năm 2016.
b) Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 là:
Vậy trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương trung bình là:
c) Tỉ số giữa kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương so với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước năm 2016 là:
Tương tự, ta có bảng số liệu:
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
176,6
214,0
243,5
264,2
282,7
19,257
21,908
24,032
25,287
27,755
Bài 2:
a) Từ năm 1804 đến năm 1927:
Dân số thế giới tại các năm 1804 và 1927 lần lượt là 1 tỉ người và 2 tỉ người. Vậy tốc độ tăng dân số thế giới từ năm 1804 đến năm 1927 là:
-Tương tự, tốc độ tăng dân số thế giới từ năm 1999 đến năm 2011 là:
b) Tốc độ tăng dân số thế giới từ năm 1999 đến năm 2011 gấp tốc độ tăng dân số thế giới từ năm 1804 đến năm 1927 là:
c) Dân số thế giới tăng từ 1 tỉ người (năm 1804) lên 2 tỉ người (năm 1927) cần:
Tương tự, ta có bảng số liệu sau:
Dân số thế giới tăng (tỉ người)
Từ 1 lên 2
Từ 2 lên 3
Từ 3 lên 4
Từ 4 lên 5
Từ 5 lên 6
Từ 6 lên 7
Thời gian cần thiết (năm)
23
32
15
13
12
12
d) Nhận xét về tốc độ tăng dân số thế giới từ năm 1804 đến năm 2011:
– Tốc độ tăng dân số (tăng 1 tỉ người) ngày càng nhanh: từ 1 lên 2 tỉ người cần 123 năm (1804 – 1927), nhưng từ 2 lên 3 tỉ người chỉ cần 32 năm (1927 – 1959).
– Thời gian tăng dân số (1 tỉ người) ngày càng được rút ngắn (từ 123 năm xuống còn 12 năm).
Bài 3:
Quy mô dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là:
Tương tự, quy mô dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long lần lượt là:
b) Ta thấy:
5 868 748,024 < 12 507 167,92 < 17 317 617,12 < 17 798 662,04
< 20 203 886,64 < 22 512 902,26
Vậy vùng kinh tế – xã hội Tây Nguyên là vùng có quy mô dân số nhỏ nhất (5 868748,024 người) và vùng kinh tế – xã hội Đồng bằng sông Hồng là vùng có quy mô dân số lớn nhất (22 512 902,26 người).
Bài 4:
a) Khí nitrogen: 78%
b) Khí oxygen: 21%
c) Hơi nước, khí carbonic và các khí khác: 1%
Bài 5:
Trong 8 kg quặng hematite có số ki-lô-gam sắt là:
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Từ nội dung bài học, GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1. Cho biểu đồ dưới đây

Khối có số vở quyên góp ít nhất trong đợt 2 là
A. Khối 6;
B. Khối 7;
C. Khối 8;
D. Khối 9.
Câu 2. Cho biểu đồ cột kép (hình vẽ).

Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng năm 2016 hơn năm 2010 là
A. 1728 nghìn tấn;
B. 916,3 nghìn tấn;
C. 811,7 nghìn tấn;
D. 1287 nghìn tấn.
Câu 3. Khối lớp 7 có tỉ lệ phần trăm học lực của học sinh như sau: học lực giỏi 30%; học lực khá 50%; học lực trung bình 20%.
Biểu đồ quạt tròn nào dưới đây có thể biểu diễn các số liệu trên?

A. Biểu đồ (1);
B. Biểu đồ (2);
C. Biểu đồ (3);
D. Biểu đồ (4).
Câu 4. Một hộp có 30 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; …; 29; 30. Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Viết tập hợp T gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra?
A. T = {1; 2; 3; ….; 28; 29};
B. T = {1; 3; 5; ….; 27; 29};
C. T = {2; 4; 6; ….; 26; 28; 30};
D. T = {1; 2; 3; ….; 28; 29; 30}.
Câu 5. Cho biểu đồ hình quạt tròn (hình vẽ) biểu diễn các thành phần dinh dưỡng có trong một loại thực phẩm (tính theo tỉ lệ phần trăm).

Giá trị của x là
A. x = 5;
B. x = 8;
C. x = 12;
D. x = 20.
Sản phẩm dự kiến:
Câu 1 – B
Câu 2 – A
Câu 3 – C
Câu 4 – D
Câu 5 – A
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Vận dụng kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, …, 19, 20; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tìm số phần tử của tập hợp A gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra. Sau đó, hãy tính xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 7”.
Câu 2: Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên nhỏ hơn 1010. Tính xác suất của biến cố “Số tự nhiên được viết là số chia hết cho 9”.