Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Các Dạng Bài Tập Trả Lời Ngắn Phương Trình Mặt Phẳng Trong Không Gian Oxyz

by Tranducdoan
18/03/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Các dạng bài tập trả lời ngắn phương trình mặt phẳng trong không gian oxyz giải chi tiết được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẢ LỜI NGẮN PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN Oxyz

Dạng 1: Viết phương trình tổng quát mặt phẳng khi biết một điểm thuộc mặt phẳng và một vectơ pháp tuyến hoặc hai vectơ chỉ phương

Câu 1. Trong không gian $Oxyz$, phương trình tổng quát mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M(3; – 1;4)$ đồng thời vuông góc với giá của vectơ $overrightarrow a = left( {1; – 1;2} right)$ có dạng $x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

Mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M(3; – 1;4)$ đồng thời vuông góc với giá của vectơ $overrightarrow a = left( {1; – 1;2} right)$ nên nhận $overrightarrow a = left( {1; – 1;2} right)$ làm vectơ pháp tuyến.

Do đó, $(P)$ có phương trình là

$1left( {x – 3} right) – 1left( {y + 1} right) + 2left( {z – 4} right) = 0$$ Leftrightarrow x – 3 – y – 1 + 2z – 8 = 0$

$ Leftrightarrow x – y + 2z – 12 = 0$.

Vậy $b + c + d = – 1 + 2 + ( – 12) = – 11$.

Câu 2. Trong không gian $Oxyz$, gọi $(P)$ là mặt phẳng qua $Mleft( {0; – 2;1} right)$ và có cặp vectơ chỉ phương $overrightarrow a = left( { – 2; – 3;8} right)$, $overrightarrow b = left( { – 1;0;6} right)$. Biết phương trình của $(P)$ có dạng: $18x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

Ta có $vec n = left[ {overrightarrow a ,overrightarrow b } right] = ( – 18;4; – 3)$.

Mặt phẳng $(P)$ đi qua $Mleft( {0; – 2;1} right)$ và có vectơ pháp tuyến $vec n = ( – 18;4; – 3)$ nên có phương trình

$ – 18left( {x – 0} right) + 4left( {y + 2} right) – 3left( {z – 1} right) = 0$$ Leftrightarrow 18x – 4y + 3z – 12 = 0$.

Suy ra mặt phẳng có phương trình: $18x – 4y + 3z – 12 = 0$.

Vậy $b + c + d = – 4 + 3 + ( – 12) = – 13$.

Câu 3. Trong không gian $Oxyz$, cho $Aleft( {1;1;0} right)$, $Bleft( {0;2;1} right)$, $Cleft( {1;0;2} right)$, $Dleft( {1;1;1} right)$. Mặt phẳng $left( alpha right)$ đi qua $Aleft( {1;1;0} right)$, $Bleft( {0;2;1} right)$, $left( alpha right)$ song song với đường thẳng $CD$. Biết phương trình của $(P)$ có dạng: $2x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

$overrightarrow {AB} = left( { – 1;1;1} right)$, $overrightarrow {CD} = left( {0;1; – 1} right)$ $ Rightarrow left[ {overrightarrow {AB} ,;overrightarrow {CD} } right] = left( { – 2; – 1; – 1} right)$.

$left( alpha right)$ đi qua $Aleft( {1;1;0} right)$ và có một VTPT là $overrightarrow n left( {2;1;1} right)$

$ Rightarrow left( alpha right):2x + y + z – 3 = 0$.

Vậy $b + c + d = 1 + 1 + ( – 3) = – 1$.

Câu 4. Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(2;1; – 3)$ và mặt phẳng $(P):3x – 2y + z – 3 = 0$. Gọi $(Q)$ là mặt phẳng qua $M$ và song song với $(P)$. Biết phương trình của $(Q)$ có dạng: $3x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

Mặt phẳng $(Q)$ cần tìm song song với mặt phẳng $(P):3x – 2y + z – 3 = 0$ nên có phương trình dạng

$(Q):3x – 2y + z + m = 0$, $m ne – 3$

Vì $M in (Q)$ nên $(Q):3.2 – 2.1 + ( – 3) + m = 0$$ Leftrightarrow m = – 1$

Suy ra $(Q):3x – 2y + z – 1 = 0$.

Vậy $b + c + d = – 2 + 1 + ( – 1) = – 2$.

Câu 5. Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A(3; – 2; – 2)$, $B(3;2;0)$, $C(0;2;1)$. Biết phương trình mặt phẳng $(ABC)$ có dạng: $2x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

Ta có:

$overrightarrow {AB} = (0;4;2),overrightarrow {AC} = ( – 3;4;3)$,

$vec n = [overrightarrow {AB} ;overrightarrow {AC} ] = (4; – 6;12)$.

Ta có $vec n = (4; – 6;12)$ cùng phương ${vec n_1} = (2; – 3;6)$

Mặt phẳng $(ABC)$ đi qua điểm $C(0;2;1)$ và có một vectơ pháp tuyến ${vec n_1} = (2; – 3;6)$ nên $(ABC)$ có phương trình là:

$2(x – 0) – 3(y – 2) + 6(z – 1) = 0 Leftrightarrow 2x – 3y + 6z = 0$.

Suy ra phương trình mặt phẳng cần tìm là: $2x – 3y + 6z = 0$.

Vậy $b + c + d = – 3 + 6 + 0 = 3$.

Câu 6. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $Aleft( {0;0;1} right)$ và $Bleft( {2;1;3} right)$. Gọi $(P)$ là mặt phẳng đi qua $A$ và vuông góc với $AB$. Biết phương trình của $(P)$ có dạng: $ax + y + cz + d = 0$. Tính $a + c + d$.

Lời giải

Mặt phẳng đi qua $Aleft( {0;0;1} right)$ và nhận vecto $overrightarrow {AB} = left( {2;1;2} right)$ làm véc-tơ pháp tuyến nên có phương trình là: $2left( {x – 0} right) + left( {y – 0} right) + 2left( {z – 1} right) = 0 Leftrightarrow 2x + y + 2z – 2 = 0$

Vậy $a + c + d = 2 + 2 + ( – 2) = 2$.

Câu 7. Trong không gian $Oxyz$, cho hai diểm $A(2;4;1),B( – 1;1;3)$ và mặt phẳng $(P):x – 3y + 2z – 5 = 0$. Gọi $(Q)$ là mặt phẳng đi qua hai điểm $A,,B$ và vuông góc với mặt phẳng $(P)$. Biết phương trình của $(Q)$ có dạng: $ax + 2y + cz + d = 0$. Tính $a + c + d$.

Lời giải

Ta có: $overrightarrow {AB} = ( – 3; – 3;2)$, vectơ pháp tuyến của $mp(P)$ là $overrightarrow {{n_P}} = (1; – 3;2)$.

Từ giả thiết suy ra $vec n = left[ {overrightarrow {AB} ,overrightarrow {{n_P}} } right] = (0;8;12)$ là vectơ pháp tuyến của $mp(Q)$.

$Mp(Q)$ đi qua điểm $A(2;4;1)$ suy ra phương trình tổng quát của $mp(Q)$ là:

$0(x – 2) + 8(y – 4) + 12(z – 1) = 0$$ Leftrightarrow 2y + 3z – 11 = 0$.

Vậy $a + c + d = 0 + 3 + ( – 11) = – 8$.

Câu 8. Trong không gian $Oxyz$, gọi $M, N, P$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $A(2; – 3;1)$ lên các mặt phẳng tọa độ. Biết phương trình của $(MNP)$ có dạng: $3x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

Gọi $M, N, P$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $A(2; – 3;1)$ lên các mặt phẳng tọa độ $(Oxy)$,$(Oxz)$, $(Oyz)$.

Khi đó, $M(2; – 3;0),N(2;0;1)$ và $P(0; – 3;1)$

$overrightarrow {MN} = (0;3;1)$ và $overrightarrow {MP} = ( – 2;0;1)$.

Ta có, $overrightarrow {MN} $ và $overrightarrow {MP} $ là cặp vectơ không cùng phương và có giá nằm trong (MNP)

Do đó, $(MNP)$ có một vectơ pháp tuyến là $vec n = [overrightarrow {MN} ,overrightarrow {MP} ] = (3; – 2;6)$.

Mặt khác, $(MNP)$ đi qua $M(2; – 3;0)$ nên có phương trình là:

$3(x – 2) – 2(y + 3) + 6(z – 0) = 0 Leftrightarrow 3x – 2y + 6z – 12 = 0$.

Vậy $b + c + d = – 2 + 6 + ( – 12) = – 8$.

Dạng 2: Viết phương trình tổng quát mặt phẳng khi biết một vectơ pháp tuyến hoặc hai vectơ chỉ phương mà không biết điểm thuộc mặt phẳng

Câu 9. Trong không gian $Oxyz$, Gọi $(alpha )$ là mặt phẳng song song với mặt phẳng $left( beta right):x + y – z = 0$ và cách $left( beta right)$ một khoảng bằng $sqrt 3 $. Biết phương trình của $(alpha )$ có dạng$x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

Vì $left( alpha right)//left( beta right)$ nên phương trình $left( alpha right)$ có dạng : $x + y – z + d = 0$ với $d ne 0$.

Lấy điểm $Ileft( { – 1; – 1;1} right) in left( beta right)$.

Vì khoảng cách từ $left( alpha right)$ đến $left( beta right)$ bằng $sqrt 3 $ nên ta có :

$dleft( {I,left( alpha right)} right) = sqrt 3 Leftrightarrow frac{{left| { – 1 – 1 – 1 + d} right|}}{{sqrt 3 }} = sqrt 3 $$ Leftrightarrow frac{{left| {d – 3} right|}}{{sqrt 3 }} = sqrt 3 $$ Leftrightarrow left[ begin{gathered} d = 0,,(loại) hfill d = 6 hfill end{gathered} right.$.

Suy ra phương trình $left( alpha right)$ là: $x + y – z + 6 = 0$.

Vậy $b + c + d = 1 + ( – 1) + 6 = 6$.

Câu 10. Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $left( {{Q_1}} right):3x – y + 4z + 2 = 0$ và $left( {{Q_2}} right):3x – y + 4z + 8 = 0$. Gọi $(P)$ là mặt phẳng song song với $left( {{Q_1}} right)$ và cách đều hai mặt phẳng $left( {{Q_1}} right)$ và $left( {{Q_2}} right)$. Biết phương trình của $(P)$ có dạng: $3x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

Mặt phẳng $left( P right)$ có dạng $3x – y + 4z + D = 0$.

Lấy $Mleft( {0;2;0} right) in left( {{Q_1}} right)$ và $Nleft( {0;8;0} right) in left( {{Q_2}} right)$.

Do $left( {{Q_1}} right)//left( {{Q_2}} right)$ nên trung điểm $Ileft( {0;5;0} right)$ của $MN$ phải thuộc vào $left( P right)$ nên $3.0 – 5 + 4.0 + D = 0 Leftrightarrow D = 5$.

Suy ra $left( P right):3x – y + 4z + 5 = 0$.

Vậy $b + c + d = – 1 + 4 + 5 = 8$.

Câu 11. Trong không gian $Oxyz$, gọi $left( gamma right)$ là mặt phẳng cách đều hai mặt phẳng $4x – y – 2z – 3 = 0$, $4x – y – 2z – 5 = 0$. Biết phương trình của $left( gamma right)$ có dạng: $4x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

Gọi điểm $Aleft( {0; – 3;0} right) in 4x – y – 2z – 3 = 0 left( alpha right)$ và $Bleft( {0; – 5;0} right) in 4x – y – 2z – 5 = 0 left( beta right)$.

Mặt phẳng cách đều hai mặt phẳng trên có dạng: $4x – y – 2z + m = 0 left( gamma right)$.

Để mặt phẳng $left( gamma right)$ cách đều hai mặt phẳng trên thì $dleft( {A;left( beta right)} right) = 2dleft( {A;left( gamma right)} right)$$ Leftrightarrow left| {m + 3} right| = 1 Leftrightarrow left[ begin{gathered} m = – 2 hfill m = – 4 hfill end{gathered} right.$.

Mặt khác điểm hai điểm $A$, $B$ phải nằm về hai phía của mặt phẳng $left( gamma right)$.

Do đó:

+ Với $m = – 2$ ta có: $left( {4.0 + 3 – 2.0 – 2} right)left( {4.0 + 5 – 2.0 – 2} right) > 0$ nên $A;B$ cùng phía.

+ Với $m = – 4$ ta có: $left( {4.0 + 3 – 2.0 – 4} right)left( {4.0 + 5 – 2.0 – 4} right) < 0$ nên $A;B$ khác phía.

Suy ra $left( gamma right):,4x – y – 2z – 4 = 0$.

Vậy $b + c + d = – 1 + ( – 2) + ( – 4) = – 7$.

Câu 12. Trong không gian $Oxyz$ cho các điểm $A(2;0;0)$, $B(0;4;0)$, , $C(0;0;6)$. Gọi $(P)$ là mặt phẳng song song với mặt phẳng $(ABC)$, $(P)$ cách đều $D$ và mặt phẳng $(ABC)$. Biết phương trình của $left( P right)$ có dạng: $6x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

Đáp án: $(P):6x + 3y + 2z – 24 = 0$

Phương trình mặt phẳng $(ABC)$ là: $frac{x}{2} + frac{y}{4} + frac{z}{6} = 1 Leftrightarrow 6x + 3y + 2z – 12 = 0$

$ + (P)$ song song với mặt phẳng $(ABC)$ nên $(P)$ có dạng: $6x + 3y + 2z + D = 0$ $(D ne – 12)$

$ + d(D;(P)) = d((ABC),(P)) Leftrightarrow d(D;(P)) = d(A,(P)) $

$Leftrightarrow |36 + D| = |12 + D| Leftrightarrow D = – 24$.

Suy ra $(P)$ là: $6x + 3y + 2z – 24 = 0$.

Vậy $b + c + d = 3 + 2 + ( – 24) = – 19$.

Dạng 3: Viết phương trình tổng quát mặt phẳng khi biết điểm thuộc mặt phẳng và không biết vectơ pháp tuyến hoặc không biết hai vectơ chỉ phương

Câu 13. Trong không gian Oxyz, Gọi $(P)$ là mặt phẳng qua O, vuông góc với mặt phẳng (Q): $x + y + z = 0$ và cách điểm M(1; 2; -1) một khoảng bằng $sqrt 2 $. Biết $left( P right)$ có hai phương trình dạng $x + by + cz + d = 0$ và dạng $5x + ey + fz + g = 0$. Tính $b + c + d + e + f + g$.

Lời giải

• PT mặt phẳng (P) qua O nên có dạng: $Ax + By + Cz = 0$ (với ${A^2} + {B^2} + {C^2} ne 0$).

• Vì (P) ⊥ (Q) nên: $1.A + 1.B + 1.C = 0$ ⇔ $C = – A – B$ (1)

• $d(M,(P)) = sqrt 2 $ ⇔ $frac{{left| {A + 2B – C} right|}}{{sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }} = sqrt 2 $

⇔ ${(A + 2B – C)^2} = 2({A^2} + {B^2} + {C^2})$ (2)

Từ (1) và (2) ta được: $8AB + 5{B^2} = 0$ ⇔ $left[ begin{gathered} B = 0 & & (3) hfill 8A + 5B = 0 & (4) hfill end{gathered} right.$

• Từ (3): B = 0 ⇒ C = -A. Chọn A = 1, C = -1 ⇒ (P): $x – z = 0$

• Từ (4): 8A + 5B = 0. Chọn A = 5, B = -8 ⇒ C = 3 ⇒ (P): $5x – 8y + 3z = 0$.

Vậy $b + c + d + e + f + g = 0 + ( – 1) + 0 + ( – 8) + 3 + 0 = – 6$.

Câu 14. Trong không gian Oxyz, cho các điểm $M( – 1;1;0),,N(0;0; – 2),,I(1;1;1)$. Gọi $(P)$ là mặt phẳng qua A và B, đồng thời khoảng cách từ I đến (P) bằng $sqrt 3 $. Biết $left( P right)$ có hai phương trình dạng $x + by + cz + d = 0$ và dạng $7x + ey + fz + g = 0$. Tính $b + c + d + e + f + g$.

Lời giải

• PT mặt phẳng (P) có dạng: $ax + by + cz + d = 0,,({a^2} + {b^2} + {c^2} ne 0)$.

Ta có: $left{ begin{gathered} M in (P) hfill N in (P) hfill d(I,(P)) = sqrt 3 hfill end{gathered} right.$

⇔ $left[ begin{gathered} a = – b,,2c = a – b,,d = a – b & (1) hfill 5a = 7b,,2c = a – b,,d = a – b & (2) hfill end{gathered} right.$.

+ Với (1) PT mặt phẳng (P): $x – y + z + 2 = 0$

+ Với (2) PT mặt phẳng (P): $7x + 5y + z + 2 = 0$.

Vậy $b + c + d + e + f + g = ( – 1) + 1 + 2 + 5 + 1 + 2 = 10$.

Câu 15. Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với $A(1; – 1;2)$, $B(1;3;0)$, $C( – 3;4;1)$, $D(1;2;1)$. Gọi $(P)$ là mặt phẳng đi qua A, B sao cho khoảng cách từ C đến (P) bằng khoảng cách từ D đến (P). Biết $left( P right)$ có hai phương trình dạng $x + by + cz + d = 0$ và dạng $x + ey + fz + g = 0$. Tính $b + c + d + e + f + g$.

Lời giải

PT mặt phẳng (P) có dạng: $ax + by + cz + d = 0,,,({a^2} + {b^2} + {c^2} ne 0)$.

Ta có: $left{ begin{gathered} A in (P) hfill B in (P) hfill d(C,(P)) = d(D,(P)) hfill end{gathered} right.$

⇔$left{ begin{gathered} a – b + 2c + d = 0 hfill a + 3b + d = 0 hfill frac{{left| { – 3a + 4b + c + d} right|}}{{sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = frac{{left| {a + 2b + c + d} right|}}{{sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} hfill end{gathered} right.$

⇔$left[ begin{gathered} b = 2a,,c = 4a,,d = – 7a hfill c = 2a,,b = a,,d = – 4a hfill end{gathered} right.$

+ Với $b = 2a,,c = 4a,,d = – 7a$ (P): $x + 2y + 4z – 7 = 0$.

+ Với $c = 2a,,b = a,,d = – 4a$ (P): $x + y + 2z – 4 = 0$.

Vậy $b + c + d + e + f + g = 2 + 4 + ( – 7) + 1 + 2 + ( – 4) = – 2$.

Câu 16. Trong không gian $Oxyz$, cho các điểm $A(1;2;3)$, $B(0; – 1;2)$, $C(1;1;1)$. Gọi $(P)$ là mặt phẳng đi qua $A$ và gốc tọa độ $O$ sao cho khoảng cách từ $B$ đến $(P)$ bằng khoảng cách từ $C$ đến $(P)$. Biết $left( P right)$ có hai phương trình dạng $3x + by + cz + d = 0$ và dạng $2x + ey + fz + g = 0$. Tính $b + c + d + e + f + g$.

Lời giải

Vì O (P) nên $(P):ax + by + cz = 0$, với ${a^2} + {b^2} + {c^2} ne 0$.

Do A (P) $a + 2b + 3c = 0$(1)

và $d(B,(P)) = d(C,(P)) Leftrightarrow left| { – b + 2c} right| = left| {a + b + c} right|$ (2)

Từ (1) và (2) $b = 0$ hoặc $c = 0$.

Với $b = 0$ thì $a = – 3c$ ⇒$(P):3x – z = 0$

Với $c = 0$ thì $a = – 2b$ ⇒$(P):2x – y = 0$

Vậy $b + c + d + e + f + g = – 2$.

Câu 17. Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A(1;,1; – 1)$, $B(1;,1;,2)$, $,C( – 1;,2; – 2)$ và mặt phẳng (P): $x – 2y + 2z + 1 = 0$. Gọi $(alpha )$ là mặt phẳng đi qua A, vuông góc với mặt phẳng (P), cắt đường thẳng BC tại I sao cho $IB = 2IC$. Biết $(alpha )$ có hai phương trình dạng $2x + by + cz + d = 0$ và dạng $2x + ey + fz + g = 0$. Tính $b + c + d + e + f + g$.

Lời giải

PT $(alpha )$có dạng: $ax + by + cz + d = 0$, với ${a^2} + {b^2} + {c^2} ne 0$

Do $A(1;,1; – 1) in (alpha )$nên: $a + b – c + d = 0$ (1);

$(alpha ) bot (P)$ nên $a – 2b + 2c = 0$ (2)

$IB = 2IC$ $d(B,(alpha )) = 2d(C;(alpha ))$ ⇔$frac{{left| {a + b + 2c + d} right|}}{{sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = 2frac{{left| { – a + 2b – 2c + d} right|}}{{sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}$$ Leftrightarrow left[ begin{gathered} 3a – 3b + 6c – d = 0 hfill – a + 5b – 2c + 3d = 0 hfill end{gathered} right.,,,,,,(3)$

Từ (1), (2), (3) ta có 2 trường hợp sau :

TH1 : $left{ begin{gathered} a + b – c + d = 0 hfill a – 2b + 2c = 0 hfill 3a – 3b + 6c – d = 0 hfill end{gathered} right. Leftrightarrow b = frac{{ – 1}}{2}a;,,c = – a;,,d = frac{{ – 3}}{2}a$.

Chọn $a = 2 Rightarrow b = – 1;,c = – 2;,d = – 3$ ⇒$(alpha )$: $2x – y – 2z – 3 = 0$

TH2 : $left{ begin{gathered} a + b – c + d = 0 hfill a – 2b + 2c = 0 hfill – a + 5b – 2c + 3d = 0 hfill end{gathered} right. Leftrightarrow b = frac{3}{2}a;,c = a;,d = frac{{ – 3}}{2}a$.

Chọn $a = 2 Rightarrow b = 3;,c = 2;,d = – 3$ ⇒$(alpha )$: $2x + 3y + 2z – 3 = 0$

Suy ra $(alpha )$: $2x – y – 2z – 3 = 0$ hoặc $(alpha )$: $2x + 3y + 2z – 3 = 0$

Vậy $b + c + d + e + f + g = – 4$.

Dạng 4: Một số dạng khác

Câu 18. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $Aleft( {3,;,1,;,7} right)$, $Bleft( {5,;,5,;,1} right)$ và mặt phẳng $left( P right):2x – y – z + 4 = 0$. Điểm $M$ thuộc $left( P right)$ sao cho $MA = MB = sqrt {35} $ và $M$ có hoành độ nguyên. Biết $OM = asqrt b $. Tính $a + b$ với $b$ là số nguyên tố và $a$ là số nguyên.

Lời giải

Gọi $Mleft( {a,;,b,;,c} right)$ với $a in mathbb{Z}$, $b in mathbb{R}$, $c in mathbb{R}$.

Ta có: $overrightarrow {AM} = left( {a – 3,;,b – 1,;,c – 7} right)$ và $overrightarrow {BM} = left( {a – 5,;,b – 5,;,c – 1} right)$.

Vì $left{ begin{gathered} M in left( P right) hfill MA = MB = sqrt {35} hfill end{gathered} right.$$ Leftrightarrow left{ begin{gathered} M in left( P right) hfill M{A^2} = M{B^2} hfill M{A^2} = 35 hfill end{gathered} right.$ nên ta có hệ phương trình sau:

$left{ begin{gathered} 2a – b – c + 4 = 0 hfill {left( {a – 3} right)^2} + {left( {b – 1} right)^2} + {left( {c – 7} right)^2} = {left( {a – 5} right)^2} + {left( {b – 5} right)^2} + {left( {c – 1} right)^2} hfill {left( {a – 3} right)^2} + {left( {b – 1} right)^2} + {left( {c – 7} right)^2} = 35 hfill end{gathered} right.$$ Leftrightarrow left{ begin{gathered} 2a – b – c = – 4 hfill 4a + 8b – 12c = – 8 hfill {left( {a – 3} right)^2} + {left( {b – 1} right)^2} + {left( {c – 7} right)^2} = 35 hfill end{gathered} right.$

$ Leftrightarrow left{ begin{gathered} b = c hfill c = a + 2 hfill {left( {a – 3} right)^2} + {left( {b – 1} right)^2} + {left( {c – 7} right)^2} = 35 hfill end{gathered} right.$$ Leftrightarrow left{ begin{gathered} b = a + 2 hfill c = a + 2 hfill 3{a^2} – 14a = 0 hfill end{gathered} right.$$ Leftrightarrow left{ begin{gathered} a = 0 hfill b = 2 hfill c = 2 hfill end{gathered} right.$, (do $a in mathbb{Z}$).

Ta có $Mleft( {2,;,2,;,0} right)$. Suy ra $OM = 2sqrt 2 $.

Vậy $a + b = 2 + 2 = 4$

Câu 19. Trong không gian $Oxyz$, gọi $(P)$ là mặt phẳng chứa điểm $M(1;3; – 2)$, cắt các tia $Ox,,Oy,,Oz$ lần lượt tại $A,,B,,C$ sao cho $frac{{OA}}{1} = frac{{OB}}{2} = frac{{OC}}{4}$. Biết phương trình của $left( P right)$ có dạng: $4x + by + cz + d = 0$. Tính $b + c + d$.

Lời giải

Phương trình mặt chắn cắt tia $Ox$ tại $A(a;0;0)$, cắt tia $Oy$ tại $B(0;b;0)$, cắt tia $Oz$ tại $C(0;0;c)$ có dạng là $(P):frac{x}{a} + frac{y}{b} + frac{z}{c} = 1$ (với $a > 0,b > 0,c > 0$ ).

Theo đề: $frac{{OA}}{1} = frac{{OB}}{2} = frac{{OC}}{4}$$ Leftrightarrow frac{a}{1} = frac{b}{2} = frac{c}{4}$$ Rightarrow left{ {begin{array}{llllllllllllllllllll} {a = frac{b}{2}} {c = 2b} end{array}} right.$.

Vi $M(1;3; – 2)$ nằm trên mặt phẳng $(P)$ nên ta có: $frac{1}{{frac{b}{2}}} + frac{3}{b} + frac{{ – 2}}{{2b}} = 1$$ Leftrightarrow frac{4}{b} = 1 Leftrightarrow b = 4$.

Khi đó $a = 2,c = 8$.

Suy ra phương trình mặt phẳng $(P)$ là: $frac{x}{2} + frac{y}{4} + frac{z}{8} = 1$$ Leftrightarrow 4x + 2y + z – 8 = 0$.

Vậy $b + c + d = 2 + 1 + ( – 8) = – 5$.

Câu 20. Trong không $Oxyz$cho mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M(9;1;1)$ cắt các tia $Ox,,Oy,,Oz$ lần lượt tại $A,,B,,C$ ($A,,B,,C$ không trùng với gốc tọa độ ). Biết thể tích tứ diện $OABC$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng $frac{a}{b}$ với $frac{a}{b}$ là phân số tối giản và $b > 0$. Tính $a + b$.

Lời giải

Giả sử $A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c)$ với $a,b,c > 0$.

Mặt phẳng $(P)$ có phương trình ( theo đoạn chắn): $frac{x}{a} + frac{y}{b} + frac{z}{c} = 1$.

Vì mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M(9;1;1)$ nên $frac{9}{a} + frac{1}{b} + frac{1}{c} = 1$.

Ta có $1 = frac{9}{a} + frac{1}{b} + frac{1}{c} geqslant 3sqrt[3]{{frac{9}{{ a.b.c }}}} Rightarrow $ a.b.c $ geqslant 243$.

${V_{OABC}} = frac{1}{6}$ a.b.c $ geqslant frac{{243}}{6} = frac{{81}}{2}$.

Suy ra thể tích tứ diện $OABC$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng $frac{{81}}{2}$.

Vậy $a + b = 81 + 2 = 83$.

Previous Post

FIRST-DEGREE EQUATIONS AND INEQUALITIES

Next Post

Dạt dào hay rạt rào từ nào mới đúng chính tả tiếng Việt?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Dạt dào hay rạt rào từ nào mới đúng chính tả tiếng Việt?

đọc sách online max79 cm88 socolivetv Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp game bài đổi thưởng topclub 388bet 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com ok9 jbo Nhà cái M88 Mansion
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.