Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển

by Tranducdoan
24/03/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

Bài viết hướng dẫn phương pháp giải bài toán tìm hệ số lớn nhất trong khai triển nhị thức Newton (Niu-tơn), đây là dạng toán thường gặp trong chương trình Đại số và Giải tích 11: Tổ hợp và Xác suất.

1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN + Áp dụng khai triển ${(a + b)^n}$ $ = sumlimits_{k = 0}^n {C_n^k} {a^{n – k}}{b^k}.$ + Xác định số hạng tổng quát $C_n^k{a^{n – k}}{b^k}$, suy ra hệ số tổng quát là một dãy số theo ${a_k}.$ + Xét tính tăng giảm của ${a_k}$ từ đó tìm $k$ tương ứng. + Suy ra hệ số lớn nhất trong khai triển.

2. BÀI TẬP ÁP DỤNG Bài 1: Cho khai triển: ${(1 + 2x)^n}$ $ = {a_0} + {a_1}x + ldots + {a_n}{x^n}$, trong đó $n in {N^*}$ và các hệ số ${a_0}$, ${a_1}$, …, ${a_n}$ thỏa mãn ${a_0} + frac{{{a_1}}}{2} + ldots + frac{{{a_n}}}{{{2^n}}} = 4096.$ Tìm số lớn nhất trong các số ${a_0}$, ${a_1}$, …, ${a_n}.$

Lời giải: Ta có: ${(1 + 2x)^n}$ $ = sumlimits_{k = 0}^n {C_n^k} {2^k}{x^k}.$ Chọn $x = frac{1}{2}$, ta được: $sumlimits_{k = 0}^n {C_n^k} = {2^n}.$ Suy ra: ${a_0} + frac{{{a_1}}}{2} + ldots + frac{{{a_n}}}{{{2^n}}}$ $ = sumlimits_{k = 0}^n {C_n^k} $ $ Leftrightarrow {2^n} = 4096$ $ Leftrightarrow n = 12.$ Xét số tổng quát trong khai triển là: ${a_k} = C_{12}^k{2^k}.$ Xét dãy số ${a_k} = C_{12}^k{.2^k}$, ta có: ${a_{k + 1}} = C_{12}^{k + 1}{.2^{k + 1}}.$ Xét ${a_k} – {a_{k + 1}} > 0$ $ Leftrightarrow C_{12}^k{.2^k} – C_{12}^{k + 1}{.2^{k + 1}} > 0.$ $ Leftrightarrow frac{{12!{2^k}}}{{k!(12 – k)!}} – frac{{12!{2^{k + 1}}}}{{(k + 1)!(11 – k)!}} > 0$ $ Leftrightarrow frac{{12!{2^k}}}{{k!(11 – k)!}}left( {frac{1}{{12 – k}} – frac{2}{{k + 1}}} right) > 0.$ $ Leftrightarrow frac{1}{{12 – k}} – frac{2}{{k + 1}} > 0$ $ Leftrightarrow 3k – 23 > 0$ $ Leftrightarrow k > frac{{23}}{3} approx 7,7.$ Do đó ${a_8} > {a_9} > ldots > {a_{12}}.$ Tương tự: ${a_k} – {a_{k + 1}} < 0$ $ Leftrightarrow k < frac{{23}}{3}.$ Do đó ${a_8} > {a_7} > ldots > {a_0}.$ Vậy $max left( {{a_0},{a_1}, ldots ,{a_n}} right) = {a_8}$ $ = C_{12}^8{2^8} = 126720.$

Bài 2: Tìm $k in { 0;1;2; ldots ;2005} $ sao cho $C_{2005}^k$ đạt giá trị lớn nhất.

Lời giải: Ta có: $C_{2005}^k$ lớn nhất $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {C_{2005}^k ge C_{2005}^{k + 1}} {C_{2005}^k ge C_{2005}^{k – 1}} end{array}} right.$ $(forall k in { 0;1;2; ldots ;2005} ).$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {frac{{2005!}}{{k!(2005 – k)!}} ge frac{{2005!}}{{(k + 1)!(2004 – k)!}}} {frac{{2005!}}{{k!(2005 – k)!}} ge frac{{2005!}}{{(k – 1)!(2006 – k)!}}} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {frac{1}{{2005 – k}} ge frac{1}{{k + 1}}} {frac{1}{k} ge frac{1}{{2006 – k}}} end{array}} right..$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {k + 1 ge 2005 – k} {2006 – k ge k} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {k ge 1002} {k le 1003} end{array}} right.$ $ Leftrightarrow 1002 le k le 1003.$ Vậy $C_{2005}^k$ đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi $left[ {begin{array}{*{20}{l}} {k = 1002} {k = 1003} end{array}} right..$

Bài 3: Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển nhị thức Newton của ${left( {frac{1}{3} + frac{2}{3}x} right)^{15}}.$

Lời giải: Ta có: ${left( {frac{1}{3} + frac{2}{3}x} right)^{15}}$ $ = sumlimits_{k = 0}^{15} {C_{15}^k} {left( {frac{1}{3}} right)^{15 – k}}left( {frac{2}{3}} right){x^k}$ $ = sumlimits_{k = 0}^{15} {C_{15}^k} frac{{{2^k}}}{{{3^{15}}}}{x^k}.$ Gọi ${a_k}$ là hệ số của ${x^k}$ trong khai triển, với $k = overline {0..15} .$ Xét dãy số ${a_k} = frac{1}{{{3^{15}}}}C_{15}^k{2^k}.$ Ta có: ${a_{k + 1}} = frac{1}{{{3^{15}}}}C_{15}^{k + 1}{.2^{k + 1}}.$ Suy ra: ${a_k} < {a_{k + 1}}$ $ Leftrightarrow frac{1}{{{3^{15}}}}C_{15}^k{.2^k} < frac{1}{{{3^{15}}}}C_{15}^{k + 1}{.2^{k + 1}}$ $ Leftrightarrow frac{{15!}}{{k!(15 – k)!}} < frac{{15!}}{{(k + 1)!(14 – k)!}}.2.$ $ Leftrightarrow frac{1}{{15 – k}} < frac{2}{{k + 1}}$ $ Leftrightarrow k + 1 < 30 – 2k$ $ Leftrightarrow k < frac{{29}}{3}.$ Vậy ${a_0} < {a_1} < {a_2} < ldots < {a_{10}}.$ Ngược lại: ${a_k} > {a_{k + 1}}$ $ Leftrightarrow k > frac{{29}}{3}.$ Suy ra: ${a_{10}} > {a_{11}} > {a_{12}} > ldots > {a_{15}}.$ Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển trên là: ${a_{10}} = frac{{{2^{10}}}}{{{3^{15}}}}C_{15}^{10} = 3003.frac{{{2^{10}}}}{{{3^{15}}}}.$

Bài 4: Trong khai triển của ${left( {frac{1}{3} + frac{2}{3}x} right)^{10}}$ thành đa thức ${a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + ldots + {a_{10}}{x^{10}}$ $left( {{a_k} in R} right).$ Tìm hệ số ${a_k}$ lớn nhất $(0 le k le 10).$

Lời giải: Ta có: ${a_{k – 1}} le {a_k}$ $ Leftrightarrow C_{10}^{k – 1}{.2^{k – 1}} le C_{10}^k{.2^k}$ $ Leftrightarrow frac{1}{{(k – 1)!(11 – k)!}} le frac{2}{{k!(10 – k)!}}.$ $ Leftrightarrow k le 2(11 – k)$ $ Leftrightarrow k le frac{{22}}{3}.$ Vậy hệ số ${a_7}$ là lớn nhất: ${a_7} = frac{1}{{{3^{10}}}}.C_{10}^7{.2^7}.$

Bài 5: Cho $n$ là số nguyên dương cố định. Chứng minh rằng $C_n^k$ lớn nhất nếu $k$ là một số tự nhiên lớn nhất không vượt quá $frac{{n + 1}}{2}.$

Lời giải: Ta có: $C_n^k = frac{{n!}}{{k!(n – k)!}}$ và $C_n^{k – 1} = frac{{n!}}{{(k – 1)!(n – k + 1)!}}$ $ Rightarrow frac{{C_n^k}}{{C_n^{k – 1}}} = frac{{n – k + 1}}{k}.$ Do đó: $C_n^k > C_n^{k – 1}$ $ Leftrightarrow frac{{n – k + 1}}{k} > 1$ $ Leftrightarrow k < frac{{n + 1}}{2}.$ Suy ra $C_n^k$ lớn nhất nếu $k$ là số tự nhiên lớn nhất không vượt quá $frac{{n + 1}}{2}.$

Bài 6: Khai triển đa thức $P(x) = {(1 + 2x)^{12}}$ thành dạng $P(x) = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + ldots + {a_{12}}{x^{12}}.$ Hãy tìm $max left( {{a_1},{a_2},{a_3}, ldots ,{a_{12}}} right).$

Lời giải: Ta có: $P(x) = {(1 + 2x)^{12}}$ $ = sumlimits_{k = 0}^{12} {C_{12}^k} .{(2x)^k}$ $ = sumlimits_{k = 0}^{12} {C_{12}^k} {.2^k}.{x^k}.$ Do đó: ${a_k} = C_{12}^k{.2^k}.$ Xét dãy số ${a_k} = C_{12}^k{.2^k}$, $k = overline {1..12} .$ Ta có: ${a_{k + 1}} = C_{12}^{k + 1}{.2^{k + 1}}.$ Suy ra ${a_k} < {a_{k + 1}}$ $ Leftrightarrow C_{12}^k{.2^k} < C_{12}^{k + 1}{.2^{k + 1}}$ $ Leftrightarrow frac{{12!}}{{k!(12 – k)!}}{.2^k} < frac{{12!}}{{(k + 1)!(11 – k)!}}{.2^{k + 1}}.$ $ Leftrightarrow frac{{12!}}{{k!(12 – k).(11 – k)!}}{.2^k}$ $ < frac{{12!}}{{(k + 1).k!(11 – k)!}}{.2.2^k}$ $ Leftrightarrow frac{1}{{12 – k}} < frac{2}{{k + 1}}$ $ Leftrightarrow k < frac{{23}}{3}.$ Suy ra: ${a_0} < {a_1} < {a_2} < ldots < {a_8}.$ Ngược lại: ${a_k} > {a_{k + 1}}$ $ Leftrightarrow k > frac{{23}}{3}$ suy ra: ${a_8} > {a_9} > {a_{10}} > {a_{11}} > {a_{12}}.$ Vậy với mọi $k = overline {1..12} $, ${a_k} le {a_8}.$ Vậy $max left( {{a_1},{a_2},{a_3}, ldots ,{a_{12}}} right) = {a_8}$ $ = C_{12}^8{.2^8} = 126720.$

Bài 7: Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển: ${(3 + 2x)^8}.$

Lời giải: Ta có: ${(3 + 2x)^8}$ $ = sumlimits_{k = 0}^8 {C_8^k} {3^{8 – k}}{2^k}{x^k}.$ Hệ số tổng quát trong khai triển là: ${a_k} = C_8^k{3^{8 – k}}{2^k}.$ Xét dãy số ${a_k} = C_8^k{3^{8 – k}}{2^k}$, $k = overline {0..8} .$ Ta có: ${a_{k + 1}} = C_8^{k + 1}{3^{7 – k}}{2^{k + 1}}.$ Xét ${a_k} – {a_{k + 1}} > 0$ $ Leftrightarrow C_8^k{3^{8 – k}}{2^k} – C_8^{k + 1}{3^{7 – k}}{2^{k + 1}} > 0.$ $ Leftrightarrow {3^{7 – k}}{2^k}left( {3C_8^k – 2C_8^{k + 1}} right) > 0$ $ Leftrightarrow 3.frac{{8!}}{{k!(8 – k)!}} – 2.frac{{8!}}{{(k + 1)!(7 – k)!}} > 0.$ $ Leftrightarrow frac{{8!}}{{k!(7 – k)!}}left( {frac{3}{{8 – k}} – frac{2}{{k + 1}}} right) > 0$ $ Leftrightarrow frac{{3k – 3 – 16 + 2k}}{{(8 – k)(k + 1)}} > 0$ $ Leftrightarrow k > frac{{19}}{5}.$ Suy ra: ${a_4} > {a_5} > {a_6} > {a_7} > {a_8}.$ Ngược lại: ${a_k} – {a_{k + 1}} < 0$ $ Leftrightarrow k < frac{{19}}{5}.$ Suy ra: ${a_4} > {a_3} > {a_2} > {a_1} > {a_0}.$ Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển là: ${a_4} = C_8^4{3^4}{2^4} = 90720.$

Bài 8: Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển của ${(2 + 3x)^{2n}}$, trong đó $n$ là số nguyên dương thỏa mãn: $C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^3$ $ + C_{2n + 1}^5 + ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}$ $ = 1024.$

Lời giải: Xét khai triển: ${(1 + x)^{2n + 1}}$ $ = C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1x$ $ + C_{2n + 1}^2{x^2} + C_{2n + 1}^3{x^3}$ $ + ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}{x^{2n + 1}}.$ Chọn $x= 1$, ta được: $C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1$ $ + C_{2n + 1}^2 + C_{2n + 1}^3$ $ + ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1} = {2^{2n + 1}}$ $(*).$ Chọn $x = – 1$, ta được: $C_{2n + 1}^0 – C_{2n + 1}^1$ $ + C_{2n + 1}^2 – C_{2n + 1}^3$ $ + ldots – C_{2n + 1}^{2n + 1} = 0.$ Từ $(*)$ suy ra: $2left( {C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^3 + C_{2n + 1}^5 + ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}} right)$ $ = {2^{2n + 1}}.$ $ Leftrightarrow C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^3 + C_{2n + 1}^5 + ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1} = {2^{2n}}.$ Theo giả thiết ta có: ${2^{2n}} = 1024 = {2^{10}}$ $ Leftrightarrow n = 5.$ Từ đó suy ra: ${(2 + 3x)^{2n}}$ $ = {(2 + 3x)^{10}}$ $ = sumlimits_{k = 0}^{10} {C_{10}^k} {2^{10 – k}}{(3x)^k}$ $ = sumlimits_{k = 0}^{10} {{3^k}} .C_{10}^k{2^{10 – k}}{x^k}.$ Xét dãy số ${a_k} = {3^k}.C_{10}^k{2^{10 – k}}$, $k = overline {0..10} .$ Ta có: ${a_{k + 1}} = {3^{k + 1}}.C_{10}^{k + 1}{2^{9 – k}}.$ Ta có: ${a_k} > {a_{k + 1}}$ $ Leftrightarrow {a_k} – {a_{k + 1}} > 0$ $ Leftrightarrow {3^k}.C_{10}^k{2^{10 – k}} – {3^{k + 1}}.C_{10}^{k + 1}{2^{9 – k}} > 0.$ $ Leftrightarrow {3^k}{2^{9 – k}}left( {2C_{10}^k – 3C_{10}^{k + 1}} right) > 0$ $ Leftrightarrow 2.frac{{10!}}{{k!(10 – k)!}} – 3.frac{{10!}}{{(k + 1)!(9 – k)!}} > 0.$ $ Leftrightarrow frac{{10!}}{{k!(9 – k)!}}left( {frac{2}{{10 – k}} – frac{3}{{k + 1}}} right) > 0$ $ Leftrightarrow frac{{10!}}{{k!(9 – k)!}}left( {frac{{5k – 28}}{{(10 – k)(k + 1)}}} right) > 0$ $ Leftrightarrow k > frac{{28}}{5}.$ Suy ra: ${a_6} > {a_7} > ldots > {a_{10}}.$ Ngược lại: ${a_k} < {a_{k + 1}}$ $ Leftrightarrow k < frac{{28}}{5}.$ Suy ra: ${a_6} > {a_7} > … > {a_{10}}.$ Ngược lại: ${a_k} < {a_{k + 1}}$ $ Leftrightarrow k < frac{{28}}{5}.$ Suy ra: ${a_6} > {a_5} > … > {a_0}.$ Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển là: ${a_6} = {3^6}.C_{16}^6{2^4} = 2449440.$

Bài 9: Tìm hệ số có giá trị lớn nhất của khai triển: ${(1 + x)^n}$, biết rằng tổng các hệ số bằng $4096.$

Lời giải: Xét khai triển ${(1 + x)^n} = sumlimits_{k = 0}^n {C_n^k} {x^k}.$ Chọn $x = 1$, ta được: $sumlimits_{k = 0}^n {C_n^k} = {2^n}.$ Theo giả thiết ta có: ${2^n} = 4096$ $ Leftrightarrow n = 12.$ Suy ra: ${(1 + x)^n}$ $ = {(1 + x)^{12}}$ $ = sumlimits_{k = 0}^{12} {C_{12}^k} {x^k}.$ Xét dãy số ${a_k} = C_{12}^k.$ Ta có: ${a_k} ge {a_{k + 1}}$ $ Leftrightarrow C_{12}^k ge C_{12}^{k + 1}$ $ Leftrightarrow frac{{12!}}{{k!(12 – k)!}} ge frac{{12!}}{{(k + 1)!(11 – k)!}}.$ $ Leftrightarrow frac{{12!}}{{k!(12 – k)(11 – k)!}} ge frac{{12!}}{{(k + 1)k!(11 – k)!}}$ $ Leftrightarrow frac{1}{{(12 – k)}} ge frac{1}{{(k + 1)}}$ $ Leftrightarrow k ge frac{{13}}{2}.$ Suy ra: ${a_7} ge {a_8} ge ldots ge {a_{12}}.$ Ngược lại: ${a_k} le {a_{k + 1}}$ $ Leftrightarrow k le frac{{13}}{2}.$ Suy ra: ${a_7} ge {a_6} ge ldots ge {a_0}.$ Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển là: ${a_7} = C_{12}^7 = 792.$

Previous Post

Nữ sinh giành điểm 10 môn Văn từng là học sinh ban A

Next Post

Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và các nguyên tắc của ASEAN

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và các nguyên tắc của ASEAN

đọc sách online max79 cm88 socolivetv Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp game bài đổi thưởng topclub 69vn FUN79 KP88 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com ok9 jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.