Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Tính chất hóa học của Base

by Tranducdoan
26/03/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

Tính chất hóa học của Base được biên soạn gửi tới bạn đọc là tài liệu trình bày tính chất hóa học base cũng như phân loại được base tan, base không tan.

>> Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu liên quan

  • Tính chất hóa học Oxide Base
  • Acid là gì? Tính chất hóa học của acid
  • Oxide lưỡng tính là gì? Các oxide lưỡng tính
  • Oxide trung tính là gì? Tính chất hóa học của oxide trung tính

Mục Lục Bài Viết

  1. I. Base là gì?
  2. II. Phân loại base
  3. III. Cách gọi tên base
  4. IV. Tính chất hóa học của base
  5. V. Một số base quan trọng
    1. I. Sodium hydroxide (NaOH)
    2. II. Calcium hydroxide
  6. VI. Thang pH
  7. VI. Các dạng bài tập base
    1. Dạng 1: Dạng bài tập trung hòa base bằng acid
    2. Dạng 2: Dạng bài tập base không tan bị nhiệt phân

I. Base là gì?

Base (còn gọi là base hoặc hiđrôxít kim loại) là hợp chất có cấu tạo gồm một kim loại hoặc ion NH4+ liên kết với một hay nhiều phân tử OH-.

Các base có độ pH > 7 và các hợp chất có độ pH lớn hơn 7 thường được gọi là hợp chất mang tính base.

Các loại base thường gặp là KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, NaOH, Be(OH)2, Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)2

II. Phân loại base

Dựa vào tính tan của base trong nước, người ta chia tính base thành 2 loại:

  • Các base tan được trong nước là dung dịch base (gọi là kiềm):

NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, LiOH, RbOH, CsOH, Sr(OH)2.

  • Những base không tan:

Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3…

III. Cách gọi tên base

– “base” – /beɪs/ – /bêi-s/

– “hydroxide” – /haɪˈdrɒksaɪd/ hay /haɪˈdrɑːksaɪd/ – /’hai-đrooc-xai-đ/

– Cách gọi tên:

TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + HYDROXIDE

Ví dụ:

Ba(OH)2: barium hydroxide – /be-rì-ầm hai-đrooc-xai-đ/

Fe(OH)3: iron (III) hydroxide – /ai-ần (thri) hai-đrooc-xai-đ/ hay ferric hydroxide – /phe-rik hai-đrooc-xai-đ/

Fe(OH)2: iron (II) hydroxide – /ai-ần (tuu) hai-đrooc-xai-đ/ hay ferrous hydroxide – /phe-rợs hai-đrooc-xai-đ/

IV. Tính chất hóa học của base

1. Tác dụng với chất chỉ thị màu.

  • Dung dịch base làm quỳ tím đổi thành màu xanh.
  • Dung dịch base làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

2. Dung dịch base tác dụng với oxide acid tạo thành muối và nước.

Thí dụ:

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

NaOH + SO2 → NaHSO3

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

3. Base (tan và không tan) tác dụng với acid tạo thành muối và nước.

Thí dụ:

KOH + HCl → KCl + H2O

Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

4. Dung dịch base tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và base mới.

Thí dụ:

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

3KOH + Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 + 3KNO3

5. Base không tan bị nhiệt phân hủy thành oxide và nước

Tạo thành oxide tương ứng và nước.

2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O

V. Một số base quan trọng

I. Sodium hydroxide (NaOH)

1. Tính chất vật lí

  • Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, tỏa nhiệt
  • Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải giấy, làm mòn da, còn được gọi là dung dịch xút hoặc xút ăn da.

2. Tính chất hóa học

NaOH có những tính chất hóa học của một base tan

a. Làm đổi màu chất chỉ thị

  • Đổi màu quỳ tím thành xanh.
  • Dung dịch phenolphthalein không màu thành màu hồng.

b. Tác dụng với acid (Tạo thành muối và nước)

NaOH + HCl → NaCl + H2O

c. Tác dụng với oxide acid (tạo thành muối và nước)

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

3. Ứng dụng

Có nhiều ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống

  • Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt
  • Sản xuất tơ nhân tạo
  • Sản xuất giấy
  • Chế biến dầu mỏ
  • Dùng nhiều trong ngành công nghiệp hóa chất khác

4. Sản xuất NaOH

Phương pháp: điện phân dung dịch NaCl bão hòa

Thùng điện phân có màng ngăn giữa 2 cực

2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2 (có màng ngăn)

II. Calcium hydroxide

1. Tính chất

1.1. Cách pha chế dung dịch Ca(OH)2

Có tên gọi thông thường là nước vôi trong.

Để có được nước vôi trong tiến hành hòa tan 1 ít vôi tôi Ca(OH)2 trong nước, ta được nước vôi (hay còn gọi vôi sữa), lọc vôi nước thu được chất lỏng trong suốt, không màu là dung dịch Ca(OH)2. còn được gọi là nước vôi trong.

1.2. Tính chất hóa học

Ca(OH)2 mang đầy đủ tính chất hóa học của một dung dịch base tan.

  • Làm đổi màu chỉ thị: quỳ tím chuyển thành màu đỏ, phenolphtalenin thành màu hồng
  • Tác dụng với acid (tạo ra muối và nước)

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

  • Tác dụng với oxide acid (tạo ra muối và nước)

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

1.3. Ứng dụng

  • Làm vật liệu trong xây dựng
  • Khử chua đất trồng trọt
  • Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật,…

VI. Thang pH

Các chất chỉ thị màu như giấy quỳ tím hay dung dịch phenolphthalein cho phép ta nhận biết được một dung dịch nào đó có tính acid hoặc base nhưng không giúp ta nhận biết được acid hay base có độ mạnh hay yếu.

Vì thế, để xác định được độ acid hay base của dung dịch ở khoảng nào thì người ta dùng thang pH.

Nếu pH = 7 → Dung dịch trung tính (không có tính acid, không có tính base)

Nếu PH < 7 → Dung dịch có tính acid. pH càng nhỏ, độ acid càng lớn.

Nếu pH > 7 → Dung dịch có tính base.pH càng lớn, độ base càng mạnh.

pH của môi trường có ảnh hưởng đến đời sống của con người và các loài động, thực vật. Việc xác định giá trị pH phù hợp sẽ góp phần cải tạo môi trường, xây dựng và phát triển cho cơ thể sống.

Ví dụ:

pH của máu người và động vật có giá trị gần như không đổi (một người khoẻ mạnh có giá trị pH của máu nằm trong khoảng từ 7,35 đến 7,45).

Một số cây trồng như khoai tây thích hợp với đất chua (đất acid) có pH = 4,5 – 6; một số loại rau như xà lách, rau diếp lại thích hợp với đất kiềm có pH = 8 – 9.

Loài cá có thể sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường có pH trong khoảng 7 – 8,5.

VI. Các dạng bài tập base

Dạng 1: Dạng bài tập trung hòa base bằng acid

Acid tác dụng với base tạo thành muối và nước

Phương trình phản ứng: Acid + base => muối + nước

H2SO4 + KOH → K2SO4 + 2H2O

Ví dụ: Trung hoà hoàn toàn 200 ml dung dịch KOH 0,5M bằng 200 gam dung dịch HCl a%. Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch (a%).

Hướng dẫn giải chi tiết

nKOH = VKOH . CMKOH = 0,2 . 0,5 = 0,1 mol

mHCl = mddHCl .C%/100% = 200.a%/100% = 2a

Phương trình hóa học

KOH + HCl → KCl + H2O

1 → 1

?mol 0,1 mol

Từ phương trình ta có nKOH = nHCl = 0,1 mol

=> mHCl = nHCl . MHCl = 0,1.(35,5 + 1) = 3,65 (gam)

=> 2a = 3,65 => a = 1,825

Dạng 2: Dạng bài tập base không tan bị nhiệt phân

Ta có phương trình tổng quát:

2M(OH)n → M2On + nH2O

Để làm được loại bài tập này, em cần

Viết đúng phương trình hóa học

Tính số mol, lượng chất đề bài cho

Dựa vào phương trình hóa học, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố để giải bài toán.

Ví dụ: Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị bằng số của x là:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi

nFe2O3 = mFe2O3/MFe2O3 = 24/(56.2 + 16.3) = 0,15 mol

Phương trình phản ứng hóa học: 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Theo phương trình hóa học: 2 1

Phản ứng hóa học: ? mol 0,15 mol

Từ phương trình phản ứng

=> nFe(OH)3 = 2.nFe2O3 = 0,3 mol

mFe(OH)3 =nFe(OH)3.MFe(OH)3= 0,3.(56 + 3 + 16.3) = 32,1 gam

Chi tiết bộ câu hỏi luyện tập nằm trong FILE TẢI VỀ

Previous Post

IoT là gì? Ứng dụng của Internet vạn vật (Internet of Things) – Học Viện Quản Lý PACE

Next Post

Người được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm x khoản 1 Điều 51 BLHS

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Người được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm x khoản 1 Điều 51 BLHS

đọc sách online max79 cm88 socolivetv Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp game bài đổi thưởng topclub 555win 888now 888top สล็อต999 https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com ok9 jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac fly88
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.