Để giúp các em học sinh lớp 6 làm quen với các dạng toán tìm X, VnDoc gửi tới các bạn tài liệu Tổng hợp một số dạng Toán tìm X lớp 6 để các em biết phương pháp làm bài cũng như nâng cao kỹ năng giải Toán 6. Sau đây mời các bạn tham khảo chi tiết.
–
Dạng 1: Tìm x dựa vào tính chất các phép toán, đặt nhân tử chung
Bài 1: Tìm x biết:
n, (x + 1) + (x + 2) + (x + 3) +…+ (x + 100) = 7 450
Bài 2: Tìm x biết:
Dạng 2: Tìm x trong dấu giá trị tuyệt đối
Dạng 3: Vận dụng các quy tắc: quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc, nhân phá ngoặc
s, x – {57 – [42 + (- 23 – x)]} = 13 – {47 + [25 – (32 – x)]}
Dạng 4: Tìm x dựa vào tính chất 2 phân số bằng nhau
a) b) c) d) e) f)
Dạng 5: Tìm x nguyên để các biểu thức sau có giá trị nguyên
a.
b.
c.
d.
Dạng 6: Tìm x dựa vào quan hệ chia hết
a, Tìm số x sao cho A = 12 + 45 + x chia hết cho 3
b, Tìm x sao cho B = 10 + 100 + 2 010 + x không chia hết cho 2
c, Tìm x sao cho C = 21 + 3×2 chia hết cho 3
d, Tìm số tự nhiên x biết rằng 30 chia x dư 6 và 45 chia x dư 9
Dạng 7: Tìm x dựa vào quan hệ ước, bội
a) Tìm số tự nhiên x sao cho x – 1 là ước của 12.
b) Tìm số tự nhiên x sao cho 2x + 1 là ước của 28.
c) Tìm số tự nhiên x sao cho x + 15 là bội của x + 3
d) Tìm các số nguyên x, y sao cho (x + 1) . (y – 2) = 3
e) Tìm các số nguyên x sao cho (x + 2) . (y – 1) = 2
f) Tìm số nguyên tố x vừa là ước của 275 vừa là ước của 180
g) Tìm hai số tự nhiên x, y biết x + y = 12 và ƯCLN (x; y) = 5
h) Tìm hai số tự nhiên x, y biết x + y = 32 và ƯCLN (x; y) = 8
i) Tìm số tự nhiên x biết x ⋮ 10, x ⋮ 12, x ⋮ 15, 100 < x < 150
j) Tìm số x nhỏ nhất khác 0 biết x chia hết cho 24 và 30
k) 40 ⋮ x , 56 ⋮ x và x > 6
8. Hướng dẫn giải từng dạng Tìm x
1. Dạng 1:
Bài 1:
a, (x – 10) . 11 = 22
x – 10 = 22 : 11
x – 10 = 2
x = 2 + 10
x = 12
c, – 765 – (305 + x) = 100
– (305 + x) = 100 + 765
– (305 + x) = 865
305 + x = – 865
x = – 865 – 305
x = – 1170
b, 2x + 15 = – 27
2x = – 27 – 15
2x = – 42
x = (- 42) : 2
x = – 21
Bài 2: Tìm x biết
2. Dạng 2 : Tìm x trong dấu giá trị tuyệt đối
3. Dạng 3: Vận dụng các quy tắc: quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc, nhân phá ngoặc
a, 3x – 10 = 2x + 13
3x – 2x = 13 + 10
x = 23
d, 6x + 23 = 2x – 12
6x – 2x = – 12 – 23
4x = – 12 – 8
4x = – 20
x = – 5
b, x + 12 = – 5 – x
x + x = – 5 – 12
2x = – 17
e, 12 – x = x + 1
– x – x = 1 – 12
– 2x = – 11
c, x + 5 = 10 – x
x + x = 10 – 5
2x = 5
f, 14 + 4x = 3x + 20
4x – 3x = 20 – 14
x = 6
Dạng 6: Tìm x dựa vào quan hệ chia hết
a, Tìm số x sao cho A = 12 + 45 + x chia hết cho 3.
12 chia hết cho 3, 45 cũng chia hết cho 3 nên để A chia hết cho 3 thì x phải chiahết cho 3, tức là x là bội của 3
b, Tìm x sao cho B = 10 + 100 + 2 010 + x không chia hết cho 2
10 chia hết cho 2, 100 chia hết cho 2, 2010 chia hết cho 2 nên để B không chia hết cho 2 thì x không chia hết cho 2, tức x là số lẻ
Để xem trọn bộ lời giải chi tiết, mời các bạn chọn Download để tải tài liệu!