Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Danh sách các tỉnh miền Trung trước và sau khi sáp nhập

by Tranducdoan
31/03/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Đất nước Việt Nam được chia thành 3 miền Bắc – Trung – Nam. Trong đó, miền Trung là dải đất dài hẹp nối liền 2 miền của tổ quốc, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Các tỉnh miền Trung cũng được chia thành 3 vùng lãnh thổ nhỏ gồm: Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Để giúp bạn tìm hiểu rõ hơn miền Trung gồm những tỉnh nào, Maison Office đã tổng hợp dưới đây những thông tin liên quan đến các tỉnh thành miền Trung Việt Nam!

Xem thêm: Danh sách 11 tỉnh miền Trung sau sáp nhập [Từ 01/07/2025]

TẢI MIỄN PHÍ BẢN ĐỒ VIỆT NAM KHỔ LỚN (nhiều tỉ lệ)

Bản đồ Việt Nam (file PDF)

Bản đồ Việt Nam (file AI)

Bản đồ Việt Nam (file cdr)

Mục Lục Bài Viết

  1. Miền Trung có bao nhiêu tỉnh thành?
    1. Các tỉnh miền Trung trước khi sáp nhập
    2. Các tỉnh miền Trung sau khi sáp nhập
  2. Diện tích và dân số các tỉnh miền Trung sau sáp nhập
    1. Xem thêm các bản đồ khác:

Miền Trung có bao nhiêu tỉnh thành?

Các tỉnh miền Trung trước khi sáp nhập

Trước khi sáp nhập theo Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 , Miền Trung Việt Nam có 19 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung ương:

  • Danh sách 19 tỉnh miền Trung gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng
  • 1 thành phố trực thuộc Trung ương là thành phố Đà Nẵng
Miền Trung Việt Nam có 19 tỉnh thành
Miền Trung Việt Nam có 19 tỉnh thành
Vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh
Vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh
Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ
Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ
Các tỉnh miền Trung Tây Nguyên
Các tỉnh miền Trung Tây Nguyên

Xem thêm các bản đồ khác:

  • Bản đồ Việt Nam chi tiết 34 tỉnh (tải tại đây)
  • Bản đồ Việt Nam 63 tỉnh (tải tại đây)
  • Bản đồ miền Bắc Việt Nam (tải tại đây)
  • Bản đồ miền Trung Việt Nam (tải tại đây)
  • Bản đồ miền Nam Việt Nam (tải tại đây)
  • Bản đồ TP.HCM sau sáp nhập (tải tại đây)
  • Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập (tải tại đây)

Các tỉnh miền Trung sau khi sáp nhập

Sau khi Nghị quyết 60-NQ/TW, miền Trung sau sáp nhập chỉ còn lại 11 tỉnh, thành phố hoạt động theo mô hình chính quyền 2 cấp. Trong đó bao gồm: 9 tỉnh (Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk) và 2 thành phố trực thuộc Trung ương (TP. Đà Nẵng và TP. Huế).

TẢI NGAY KHỔ LỚN BẢN ĐỒ 19 TỈNH MIỀN TRUNG (chi tiết từng tỉnh sau sáp nhập)

Các tỉnh miền Trung sau sáp nhập còn 11 đơn vị hành chính
Các tỉnh miền Trung sau sáp nhập còn 11 đơn vị hành chính

Các tỉnh, thành được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn, liên kết chặt chẽ và phù hợp với định hướng phát triển vùng. Dưới đây là danh sách các tỉnh miền Trung sau sáp nhập kèm theo trung tâm chính trị – hành chính (tỉnh lỵ) mới của từng đơn vị:

DANH SÁCH 11 TỈNH MIỀN TRUNG SAU SÁP NHẬP 1/7/2025

STT Tên dự kiến Tỉnh, thành hợp nhất Trung tâm chính trị – hành chính 1 Tỉnh Quảng Trị Tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị Tỉnh Quảng Bình 2 Thành phố Đà Nẵng Tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng Thành phố Đà Nẵng 3 Tỉnh Quảng Ngãi Tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi Tỉnh Quảng Ngãi 4 Tỉnh Gia Lai Tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định Tỉnh Bình Định 5 Tỉnh Khánh Hòa Tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa Tỉnh Khánh Hòa 6 Tỉnh Lâm Đồng Tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận Tỉnh Lâm Đồng 7 Tỉnh Đắk Lắk Tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên Tỉnh Đắk Lắk 8 Tỉnh Thanh Hóa Giữ nguyên hiện trạng Giữ nguyên hiện trạng 9 Tỉnh Nghệ An Giữ nguyên hiện trạng Giữ nguyên hiện trạng 10 Tỉnh Hà Tĩnh Giữ nguyên hiện trạng Giữ nguyên hiện trạng 11 Thành phố Huế Giữ nguyên hiện trạng Giữ nguyên hiện trạng

Diện tích và dân số các tỉnh miền Trung sau sáp nhập

Ngày 1/7/2025 đánh dấu mốc thay đổi quan trọng trong cơ cấu hành chính khi các tỉnh được hợp nhất và tổ chức lại theo Nghị quyết 60-NQ/TW. Việc hình thành các đơn vị hành chính mới không chỉ làm thay đổi địa giới mà còn kéo theo sự thay đổi về diện tích, dân số và quy mô kinh tế. Việc cập nhật các dữ liệu này sẽ giúp hình dung rõ hơn về tiềm năng của từng địa phương, đồng thời là cơ sở cho việc quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của toàn khu vực trong giai đoạn mới.

DIỆN TÍCH & DÂN SỐ CÁC TỈNH MIỀN TRUNG

STT Tên tỉnh, thành mới (tỉnh/TP hợp nhất) Diện tích (km²) Dân số (người) Quy mô kinh tế (tỷ đồng) 1 Thanh Hóa (không thay đổi) 11.114 3.722.060 316.995 2 Nghệ An (không thay đổi) 16.486 3.416.900 216.994 3 Hà Tĩnh (không thay đổi) 5.994 1.317,20 112.855 4 Quảng Trị (Quảng Bình và Quảng Trị) 12.700,00 1.584.000 113.687 5 TP. Huế (không thay đổi) 4.947,00 1.160.220 80.967 6 TP. Đà Nẵng (Quảng Nam và TP. Đà Nẵng) 11.856 2.819.900 279.926 7 Quảng Ngãi (Quảng Ngãi và Kon Tum) 14.832 1.861.700 173.527 8 Gia Lai (Gia Lai và Bình Định) 21.576,00 3.153.300 242.008 9 Khánh Hòa (Khánh Hòa và Ninh Thuận) 8.556 1.882.000 188.921 10 Đắk Lắk (Phú Yên và Đắk Lắk) 18.096 2.831.300 203.923 11 Lâm Đồng (Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Thuận) 24.233 3.324.400 319.887

Theo Nghị quyết 60-NQ/TW, một số đơn vị hành chính được giữ nguyên hiện trạng, trong khi nhiều tỉnh mới được hình thành từ việc hợp nhất 2 – 3 tỉnh liền kề. Điều này cho thấy chủ trương tổ chức lại bộ máy được tính toán và cân nhắc dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương. Sự điều chỉnh này hướng đến mục tiêu đảm bảo tính hợp lý về địa lý, dân cư và tiềm năng phát triển của toàn khu vực.

Diện tích & dân số các tỉnh miền Trung sau sáp nhập 1/7/2025
Diện tích & dân số các tỉnh miền Trung sau sáp nhập 1/7/2025

Xem thêm các bản đồ khác:

  • Bản đồ Việt Nam chi tiết 34 tỉnh (tải tại đây)
  • Bản đồ Việt Nam 63 tỉnh (tải tại đây)
  • Bản đồ miền Bắc Việt Nam (tải tại đây)
  • Bản đồ miền Trung Việt Nam (tải tại đây)
  • Bản đồ miền Nam Việt Nam (tải tại đây)
  • Bản đồ TP.HCM sau sáp nhập (tải tại đây)
  • Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập (tải tại đây)

Việc sắp xếp và sáp nhập các đơn vị hành chính từ tháng 7/2025 đã tạo nên diện mạo mới cho bản đồ miền Trung, với quy mô tỉnh, thành lớn hơn và ranh giới hành chính rõ ràng hơn. Những thay đổi này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn mở ra cơ hội tăng cường liên kết vùng, phát triển kinh tế – hạ tầng và quy hoạch dài hạn. Thông qua việc cập nhật và sử dụng bản đồ miền Trung sau sáp nhập, người dân, doanh nghiệp và các cơ quan chuyên môn có thể tra cứu chính xác thông tin hành chính, phục vụ hiệu quả cho học tập, nghiên cứu và công tác quản lý.

TẢI NGAY KHỔ LỚN BẢN ĐỒ 34 TỈNH THÀNH VIỆT NAM (chi tiết từng tỉnh sau sáp nhập)

Previous Post

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: (1) Đặc trưng của toàn cầu hoá là sự đón nhận và trân trọng đóng góp của tất cả các dân tộc trong bản hòa ca của nhân loại. (2) Ở đó, người ta chia sẻ giá trị của mình vào cái chung, tạo nên một bức tranh lớn đa sắc màu nhưng vẫn nhất quán và đầy tính nhân bản. (3) Nhiều ý kiến cho rằng khi “thế giới phẳng”), các nền văn hóa giao thoa sẽ dần hòa lẫn với nhau, mỗi người đều giống hệt nhau và mất đi văn hóa đặc trưng của dân tộc mình. (4) Điều đó là không đúng, bởi mỗi công dân, mỗi dân tộc là một mảnh ghép vừa vặn trong bức tranh chung của nhân loại nhưng vẫn mang trong minh một sắc màu đặc trưng của dân tộc. (Nam Lê – Như Ý, Bản sắc dân tộc cái gốc của mọi công dân toàn cầu, https://glaoducthoidai.vn/.ngày 03/11/2019) a. Phân tích cấu trúc các câu trong đoạn trích trên, sau đó, cho biết câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép b. Nêu tác dụng của việc lựa chọn các kiểu câu (câu đơn, câu ghép) trong đoạn trích trên.

Next Post

Văn mẫu lớp 12: Phân tích hình ảnh nồi cháo cám trong truyện Vợ Nhặt 2 Dàn ý & 12 bài văn mẫu lớp 12

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Văn mẫu lớp 12: Phân tích hình ảnh nồi cháo cám trong truyện Vợ Nhặt 2 Dàn ý & 12 bài văn mẫu lớp 12

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac fly88 https://p789bet.biz/ fly88 max79
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.