Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Tính chất ba đường cao của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Cánh diều)

by Tranducdoan
31/03/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Với tóm tắt lý thuyết Toán 7 Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác hay nhất, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh lớp 7 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán 7.

Mục Lục Bài Viết

  1. Tính chất ba đường cao của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Cánh diều)
    1. Lý thuyết Tính chất ba đường cao của tam giác
    2. Bài tập Tính chất ba đường cao của tam giác
    3. Học tốt Tính chất ba đường cao của tam giác

Tính chất ba đường cao của tam giác lớp 7 (Lý thuyết Toán 7 Cánh diều)

(199k) Xem Khóa học Toán 7 CD

Lý thuyết Tính chất ba đường cao của tam giác

1. Đường cao của tam giác

– Trong một tam giác, đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là một đường cao của tam giác đó.

Trong hình vẽ trên, đoạn thẳng AM là một đường cao của tam giác ABC. Đôi khi, ta cũng gọi đường thẳng AM là một đường cao của tam giác ABC.

Ví dụ: Quan sát hình vẽ dưới đây và xác định các đường cao của tam giác ABC (nếu có):

Hướng dẫn giải

Ta có A là đỉnh của ∆ABC mà AE không vuông góc với BC nên đoạn thẳng AE không là đường cao của ∆ABC.

Ta có B là đỉnh của ∆ABC và BH ⊥ AC tại H nên đoạn thẳng BH là đường cao của ∆ABC.

Ta lại có C là đỉnh của ∆ABC và CK ⊥ AB tại K nên đoạn thẳng CK là đường cao của ∆ABC.

Chú ý:

+ Mỗi tam giác có ba đường cao.

+ Đường cao của tam giác có thể nằm trong, trên cạnh hoặc nằm ngoài tam giác.

2. Tính chất ba đường cao trong tam giác

– Trong một tam giác, ba đường cao cùng đi qua một điểm. Điểm đó được gọi là trực tâm của tam giác.

Nhận xét: Để xác định trực tâm của một tam giác, ta chỉ cần vẽ hai đường cao bất kì và xác định giao điểm của hai đường đó.

Ví dụ: Cho ∆ABC có BAC^=60°và hai đường cao AE, BF cắt nhau tại H. Kẻ CH cắt AB tại M. Tính ACM^

Hướng dẫn giải

Theo bài ta có hai đường cao AE và BF cắt nhau tại H nên H là trực tâm của ∆ABC.

Suy ra CH ⊥ AB tại M

Do đó AMC^=90° suy ra ∆AMC vuông tại M

Xét ∆AMC vuông tại M có MAC^+ACM^=90° (tổng hai góc nhọn trong tam giác vuông bằng 90°).

Hay ACM^=90°−MAC^=90°−BAC^=90°−60°=30°

Vậy ACM^=30°.

Bài tập Tính chất ba đường cao của tam giác

Bài 1. Cho ∆ABC cân tại A có AD⊥ BC tại D. Qua D kẻ DI ⊥ AB tại I biết rằng BDI^=35° . Gọi H là trực tâm của ∆ABC. Tính AHC^ .

Hướng dẫn giải

Kẻ CH cắt AB tại K.

Vì H là trực tâm của ∆ABC nên CH ⊥ AB hay CK ⊥ AB tại K.

Ta lại có DI ⊥ AB tại I.

Do đó DI //CK.

Suy ra BDI^=DCH^=35°(hai góc ở vị trí đồng vị)

Xét ∆DHC vuông tại D có DHC^+DCH^=90° (tổng hai góc nhọn trong tam giác vuông bằng 90°)

Hay DHC^ + 35°=90°

Suy ra DHC^=90°−35°=55°.

Ta lại có DHC^+AHC^=180° (hai góc kề bù)

Hay 55°+AHC^=180°

Suy ra AHC^=180°−55°=135°

Vậy AHC^=135° .

Bài 2. Cho ∆ABC cân tại A, vẽ BD ⊥ AC và CE ⊥ AB. Gọi H là giao điểm của BD và CE. Chứng minh:

a) AH ⊥ BC.

b) AH là đường trung trực của ED.

Hướng dẫn giải

a) Theo bài ta có BD ⊥ AC và CE ⊥ AB do đó BD, CE là đường cao của ∆ABC.

Mà H là giao điểm của BD và CE.

Vì vậy H là trực tâm của ∆ABC.

Suy ra AH ⊥ BC (tính chất đường cao trong tam giác)

Vậy AH ⊥ BC.

b) • Xét ∆ACE và ∆ABD có:

AEC^=ADB^=90° (vì BD ⊥ AC tại D và CE ⊥ AB tại E),

BAC^ là góc chung,

AC = AB (vì ∆ABC cân tại A).

Do đó ∆ACE = ∆ABD (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra AE = AD (hai cạnh tương ứng)

Suy ra A nằm trên đường trung trực của ED (4)

• Ta có ∆ACE = ∆ABD (chứng minh trên)

Suy ra ACE^=ABD^ (hai góc tương ứng)

Hay DCH^=EBH^

Ta lại có AB = AE + BE (1)

AC = AD + DC (2)

Mà AB = AC; AE = AD (chứng minh trên) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra BE = CD.

Xét ∆BEH và ∆CDH có:

BEH^=CDH^=90°,

BE = CD (chứng minh trên),

EBH^=DCH^ (chứng minh trên).

Do đó ∆BEH = ∆CDH (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)

Suy ra HE = HD (hai cạnh tương ứng)

Vì HE = HD nên H nằm trên đường trung trực của ED (5)

Từ (4) và (5) suy ra A, H nằm trên đường trung trực của ED.

Hay AH là đường trung trực của ED.

Vậy AH là đường trung trực của ED.

Bài 3. Cho ∆ABC có A^=60° và BD, CE lần lượt là các đường cao hạ từ B, C sao cho BD = CE. Gọi H là giao điểm của BD và CE.

a) Chứng minh: ∆ABC đều.

b) Tính BHC^.

Hướng dẫn giải

a) Xét ∆BDC và ∆CEB có:

BDC^=CEB^=90°(vì BD, CE là đường cao ∆ABC),

BD = CE (giả thiết),

BC là cạnh chung.

Do đó ∆BDC = ∆CEB (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra BCD^=CBE^ (hai góc tương ứng)

Hay ABC^=ACB^.

Xét ∆ABC có ABC^=ACB^ suy ra ∆ABC cân tại A.

∆ABC cân tại A có BAC^=60° (giả thiết)

Do đó ∆ABC là tam giác đều.

Vậy ∆ABC là tam giác đều.

b) Xét DACE vuông tại E có EAC^+ACE^=90° (tổng hai góc nhọn trong tam giác vuông bằng 90°) (1)

Xét DDHC vuông tại D có DHC^+HCD^=90° (tổng hai góc nhọn trong tam giác vuông bằng 90°)

Hay DHC^+ACE^=90° (2)

Từ (1) và (2) suy ra EAC^=DHC^=60°.

Ta có BHC^+DHC^=180° (hai góc kề bù)

Suy ra BHC^=180°−DHC^=180°−60°=120°

Vậy BHC^=120° .

Bài 4. Cho ∆ABC cân tại A có đường cao AD. Kẻ DI ⊥ AB tại I, lấy điểm M trên AB sao cho I là trung điểm BM.

a) Chứng minh rằng: DM = 12BC.

b) Gọi H là giao điểm của CM và AD. Chứng minh: H là trực tâm của ∆ABC.

Hướng dẫn giải

a) Theo bài ta có: DI ⊥ AB tại I mà I là trung điểm của BM (giả thiết)

Do đó DI là trung trực của BM.

Suy ra DB = DM (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

Xét ∆ABD và ∆ACD có:

ADB^=ADC^=90° (vì AD ⊥ BC tại D),

AB = AC (vì ∆ABC cân tại A),

AD là cạnh chung.

Do đó ∆ABD = ∆ACD (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra DB = DC (hai cạnh tương ứng)

Suy ra D là trung điểm của BC.

Do đó BD = 12BC .

Mà DB = DM (chứng minh trên)

Suy ra DM = 12BC

Vậy DM = 12BC .

b) Theo phần a ta có : DM = DB = DC

Xét ∆DBM có DM = DB suy ra ∆DBM cân tại D

Do đó DBM^=DMB^ (tính chất tam giác cân) (1)

Xét ∆DMC có DM = DC suy ra ∆DMC cân tại D

Do đó DMC^=DCM^ (tính chất tam giác cân) (2)

Xét ∆BMC có: BMC^+MBC^+MCB^=180° (tổng ba góc trong tam giác)

Hay BMC^+MBD^+MCD^=180° (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra BMC^+BMD^+DMC^=180°

Hay BMC^+BMC^=180°

Suy ra 2BMC^=180°

Suy ra BMC^=90°

Do đó CM ⊥ AB tại M.

Hay CM là đường cao của ∆ABC.

Xét ∆ABC có hai đường cao AD và CM cắt nhau tại H.

Suy ra H là trực tâm của ∆ABC (tính chất các đường cao trong tam giác).

Vậy H là trực tâm của ∆ABC.

Học tốt Tính chất ba đường cao của tam giác

Các bài học để học tốt Tính chất ba đường cao của tam giác Toán lớp 7 hay khác:

  • Giải sgk Toán 7 Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác

  • Giải sbt Toán 7 Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác

(199k) Xem Khóa học Toán 7 CD

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 7 Cánh diều hay, chi tiết khác:

  • Lý thuyết Toán 7 Bài 9: Đường trung trực của một đoạn thẳng

  • Lý thuyết Toán 7 Bài 10: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

  • Lý thuyết Toán 7 Bài 11: Tính chất ba đường phân giác của tam giác

  • Lý thuyết Toán 7 Bài 12: Tính chất ba đường trung trực của tam giác

  • Tổng hợp lý thuyết Toán 7 Chương 7

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 7 hay khác:

  • Giải sgk Toán 7 Cánh diều
  • Giải SBT Toán 7 Cánh diều
  • Giải lớp 7 Cánh diều (các môn học)
  • Giải lớp 7 Kết nối tri thức (các môn học)
  • Giải lớp 7 Chân trời sáng tạo (các môn học)
Previous Post

Vì sao Cao Đẳng Văn Lang Sài Gòn đáng được lựa chọn là nơi học tập?

Next Post

Gian nan là từ ghép hay từ láy? Nắm vững kiến thức cơ bản!

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Gian nan là từ ghép hay từ láy? Nắm vững kiến thức cơ bản!

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cakhia VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac fly88 https://p789bet.biz/ fly88
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.