Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng và bài tập áp dụng

by Tranducdoan
02/04/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Bài viết trình bày công thức tính góc giữa hai mặt phẳng và hướng dẫn áp dụng để giải một số bài tập trắc nghiệm liên quan.

1. CÁC KẾT QUẢ CẦN LƯU Ý Gọi ${vec n_P} = left( {{a_1};{b_1};{c_1}} right)$ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$ và ${vec n_Q} = left( {{a_2};{b_2};{c_2}} right)$ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(Q).$

Kết quả 1: Góc giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ là góc $alpha $ $left( {{0^0} le alpha le {{90}^0}} right)$ thỏa mãn: $cos alpha = frac{{left| {{{vec n}_P}.{{vec n}_Q}} right|}}{{left| {{{vec n}_P}} right|.left| {{{vec n}_Q}} right|}}$ $ = frac{{left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}} right|}}{{sqrt {a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} .sqrt {a_2^2 + b_2^2 + c_2^2} }}.$ Đặc biệt: $(P) bot (Q)$ $ Leftrightarrow {vec n_P} bot {vec n_Q}$ $ Leftrightarrow {a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2} = 0.$

Kết quả 2: Gọi $alpha $ $left( {{0^0} le alpha le {{90}^0}} right)$ là góc giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q).$ + Góc giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ nhỏ nhất $ Leftrightarrow cos alpha $ đạt giá trị lớn nhất. + Góc giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ nhỏ nhất $ Leftrightarrow sin alpha $ đạt giá trị nhỏ nhất.

2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MINH HỌA Ví dụ 1: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, ${vec n_P} = left( {{a_1};{b_1};{c_1}} right)$ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$ và ${vec n_Q} = left( {{a_2};{b_2};{c_2}} right)$ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(Q).$ Gọi $alpha $ $left( {{0^0} le alpha le {{90}^0}} right)$ là góc giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$, khẳng định nào sau đây đúng? A. $cos alpha = frac{{{{vec n}_P}.{{vec n}_Q}}}{{left| {{{vec n}_P}} right|.left| {{{vec n}_Q}} right|}}.$ B. $sin alpha = frac{{{{vec n}_P}.{{vec n}_Q}}}{{left| {{{vec n}_P}} right|.left| {{{vec n}_Q}} right|}}.$ C. $cos alpha = frac{{left| {{{vec n}_P}.{{vec n}_Q}} right|}}{{left| {{{vec n}_P}} right|.left| {{{vec n}_Q}} right|}}.$ D. $sin alpha = frac{{left| {{{vec n}_P}.{{vec n}_Q}} right|}}{{left| {{{vec n}_P}} right|.left| {{{vec n}_Q}} right|}}.$

Lời giải: Áp dụng kết quả 1 đã trình bày ở mục 1. Chọn đáp án C.

Ví dụ 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính góc giữa hai mặt phẳng $(P):x – y + sqrt 2 z + 1 = 0$ và $(Q): – x + y + 4 = 0.$ A. ${{{30}^0}.}$ B. ${{{45}^0}.}$ C. ${{{60}^0}.}$ D. ${{{90}^0}.}$

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_P} = (1; – 1;sqrt 2 ).$ Mặt phẳng $(Q)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_Q} = ( – 1;1;0).$ Gọi $alpha $ $left( {{0^0} le alpha le {{90}^0}} right)$ là góc giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$, ta có: $cos alpha = frac{{left| {{{vec n}_P}.{{vec n}_Q}} right|}}{{left| {{{vec n}_P}} right|.left| {{{vec n}_Q}} right|}} = frac{{sqrt 2 }}{2}$ $ Rightarrow alpha = {45^0}.$ Chọn đáp án B.

Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính góc giữa hai mặt phẳng $(P):x – y + 3z + 1 = 0$ và $(Q):x + 4y + z + 1 = 0.$ A. ${{{30}^0}.}$ B. ${{{45}^0}.}$ C. ${{{60}^0}.}$ D. ${{{90}^0}.}$

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_P} = (1; – 1;3).$ Mặt phẳng $(Q)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_Q} = (1;4;1).$ Ta có: ${vec n_P}.{vec n_Q} = 0$ $ Leftrightarrow (P) bot (Q).$ Vậy góc giữa $(P)$ và $(Q)$ bằng ${90^0}.$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính góc giữa hai mặt phẳng $(P):x + 2y + z + 10 = 0$ và $(Q): – x + y + 2z + 13 = 0.$ A. ${30^0}.$ B. ${45^0}.$ C. ${60^0}.$ D. ${90^0}.$

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_P} = (1;2;1).$ Mặt phẳng $(Q)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_Q} = ( – 1;1;2).$ Gọi $alpha $ $left( {{0^0} le alpha le {{90}^0}} right)$ là góc giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$, ta có: $cos alpha = frac{{left| {{{vec n}_P}.{{vec n}_Q}} right|}}{{left| {{{vec n}_P}} right|.left| {{{vec n}_Q}} right|}} = frac{1}{2}$ $ Rightarrow alpha = {60^0}.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 5: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $alpha $ là góc giữa hai mặt phẳng $(P):x – 2y – 2z + 4 = 0$ và $(Q):2x + 2y + z + 1 = 0.$ Tính giá trị $cos alpha .$ A. ${ – frac{4}{9}.}$ B. ${frac{8}{9}.}$ C. ${frac{4}{9}.}$ D. ${ – frac{8}{9}.}$

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_P} = (1; – 2; – 2).$ Mặt phẳng $(Q)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_Q} = (2;2;1).$ Ta có: $cos alpha = frac{{left| {{{vec n}_P}.{{vec n}_Q}} right|}}{{left| {{{vec n}_P}} right|.left| {{{vec n}_Q}} right|}} = frac{4}{9}.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 6: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $alpha $ là góc giữa hai mặt phẳng $(P):2x + 3y – z – 1 = 0$ và mặt phẳng $(Oxy).$ Khẳng định nào sau đây đúng? A. $cos alpha = frac{{sqrt {14} }}{{14}}.$ B. $cos alpha = – frac{{3sqrt {14} }}{{14}}.$ C. $cos alpha = frac{{3sqrt {14} }}{{14}}.$ D. $cos alpha = – frac{{sqrt {14} }}{{14}}.$

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_P} = (2;3; – 1).$ Mặt phẳng $(Oxy):z = 0$ có một vectơ pháp tuyến là $vec n = (0;0;1).$ Ta có: $cos alpha = frac{{left| {{{vec n}_P}.vec n} right|}}{{left| {{{vec n}_P}} right|.|vec n|}} = frac{{sqrt {14} }}{{14}}.$ Chọn đáp án A.

Ví dụ 7: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để hai mặt phẳng $(P):x + 2y + z – 1 = 0$ và $(Q): – 3x + (m – 1)y + left( {{m^2} + 2} right)z + 2 = 0$ vuông góc với nhau. A. ${ 1,3} .$ B. ${ – 3,3} .$ C. ${ 1, – 3} .$ D. ${ – 1,1} .$

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_P} = (1;2;1).$ Mặt phẳng $(Q)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_Q} = left( { – 3;m – 1;{m^2} + 2} right).$ Để $(P) bot (Q)$ $ Leftrightarrow {vec n_P}.{vec n_Q} = 0$ $ Leftrightarrow {m^2} + 2m – 3 = 0$ $ Leftrightarrow m = 1 vee m = – 3.$ Chọn đáp án C.

Ví dụ 8: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để góc giữa hai mặt phẳng $(P):x – y + sqrt 2 z – 2 = 0$ và $(Q): – x + left( {{m^2} – 3} right)y + 4 = 0$ bằng ${45^0}.$ A. ${ 2, – 1} .$ B. ${ – 2,1} .$ C. ${ – 1,1} .$ D. ${ – 2,2} .$

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_P} = (1; – 1;sqrt 2 ).$ Mặt phẳng $(Q)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_Q} = left( { – 1;{m^2} – 3;0} right).$ Theo giả thiết: $cos alpha = frac{{left| {{{vec n}_P}.{{vec n}_Q}} right|}}{{left| {{{vec n}_P}} right|.left| {{{vec n}_Q}} right|}} = frac{{sqrt 2 }}{2}$ $ Leftrightarrow frac{{left| { – 1 + 3 – {m^2}} right|}}{{2sqrt {1 + {{left( {{m^2} – 3} right)}^2}} }} = frac{{sqrt 2 }}{2}.$ $ Leftrightarrow left| {{m^2} – 2} right| = sqrt 2 sqrt {1 + {{left( {{m^2} – 3} right)}^2}} .$ $ Leftrightarrow {m^4} – 8{m^2} + 16 = 0$ $ Leftrightarrow {m^2} = 4.$ $ Leftrightarrow m = 2 vee m = – 2.$ Chọn đáp án D.

Ví dụ 9: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A(0;1;1)$, $B(1; – 1;0)$ và mặt phẳng $(P):x + 2y + 2z – 1 = 0.$ Viết phương trình mặt phẳng $(Q)$ chứa $A$, $B$ đồng thời tạo với mặt phẳng $(P)$ một góc lớn nhất. A. $(Q):2x + y – 1 = 0.$ B. $(Q):y – 2z + 1 = 0.$ C. $(Q):x + 3y – 2z + 1 = 0.$ D. $(Q):2{rm{ }}x + 3y – 4z + 1 = 0.$

Lời giải: Mặt phẳng $(P)$ có một vectơ pháp tuyến là ${vec n_P} = (1;2;2).$ Gọi ${vec n_Q}$ là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(Q).$ Gọi $alpha $ $left( {{0^0} le alpha le {{90}^0}} right)$ là góc giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$, ta có: $0 le cos alpha le 1$ $ Rightarrow $ góc $alpha $ lớn nhất khi $cos alpha = 0$ $ Leftrightarrow {vec n_Q} bot {vec n_P}.$ Mặt khác do $A,B in (Q)$ $ Rightarrow {vec n_Q} bot overrightarrow {AB} = (1; – 2; – 1).$ Vậy chọn được ${vec n_Q} = left[ {overrightarrow {AB} ,{{vec n}_P}} right] = ( – 2; – 3;4).$ Mặt phẳng $(Q): – 2(x – 0) – 3(y – 1) + 4(z – 1) = 0$ $ Leftrightarrow 2x + 3y – 4z + 1 = 0.$ Chọn đáp án D.

3. LUYỆN TẬP a. ĐỀ BÀI Câu 1: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính góc giữa hai mặt phẳng $(P): – x – y + sqrt 2 z + 2 = 0$ và $(Q):x + y + 1 = 0.$ A. ${30^0}.$ B. ${45^0}.$ C. ${60^0}.$ D. ${90^0}.$

Câu 2: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính góc giữa hai mặt phẳng $(P):x – 2y + 2z – 3 = 0$ và $(Q):2x – y – 2z = 0.$ A. ${{{30}^0}.}$ B. ${{{45}^0}.}$ C. ${{{60}^0}.}$ D. ${{{90}^0}.}$

Câu 3: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tính góc giữa hai mặt phẳng $(P):2x – y + z – 2 = 0$ và $(Q):x + y + 2z – 10 = 0.$ A. ${{{30}^0}.}$ B. ${{{45}^0}.}$ C. ${{{60}^0}.}$ D. ${{{90}^0}.}$

Câu 4: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $alpha $ là góc giữa hai mặt phẳng $(P):x – y – z + 1 = 0$ và $(Q):x + 2y + 2z + 1 = 0.$ Tính giá trị $sin alpha .$ A. $frac{{sqrt 3 }}{3}.$ B. $ – frac{{sqrt 6 }}{3}.$ C. $frac{{sqrt 6 }}{3}.$ D. $ – frac{{sqrt 3 }}{3}.$

Câu 5: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $alpha $ là góc giữa hai mặt phẳng $(P): – 2x + 3y – z + 5 = 0$ và mặt phẳng $(Oyz).$ Khẳng định nào sau đây đúng? A. $cos alpha = frac{{3sqrt {14} }}{{14}}.$ B. $cos alpha = – frac{{sqrt {14} }}{7}.$ C. $cos alpha = frac{{sqrt {14} }}{7}.$ D. $cos alpha = – frac{{3sqrt {14} }}{{14}}.$

Câu 6: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $alpha $ là góc giữa hai mặt phẳng $(P):2x – 3y – z + 8 = 0$ và mặt phẳng $(Oxz).$ Khẳng định nào sau đây đúng? A. $cos alpha = – frac{{3sqrt {14} }}{{14}}.$ B. $cos alpha = – frac{{sqrt {14} }}{7}.$ C. $cos alpha = frac{{sqrt {14} }}{7}.$ D. $cos alpha = frac{{3sqrt {14} }}{{14}}.$

Câu 7: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, gọi $alpha $ là góc giữa hai mặt phẳng $(P):x – y – z + 4 = 0$ và $(Q):x + 2y + 2z – 5 = 0.$ Tính giá trị $tan alpha .$ A. $frac{{sqrt 3 }}{3}.$ B. $sqrt 2 .$ C. $ – sqrt 2 .$ D. $ – frac{{sqrt 3 }}{3}.$

Câu 8: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $k$ để hai mặt phẳng $(P):x + y + 2z – 4 = 0$ và $(Q):2x + (3k – 1)y + left( {{k^2} – 3} right)z + 10 = 0$ vuông góc với nhau. A. $left{ { – frac{5}{2}, – 1} right}.$ B. $left{ { – frac{5}{2},1} right}.$ C. $left{ {frac{5}{2},1} right}.$ D. ${ – 1,1} .$

Câu 9: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, tìm tập hợp tất cả giá trị thực của tham số $a$ để góc giữa hai mặt phẳng $(P):x + 2y + z + 2 = 0$ và $(Q): – x + left( {2{a^2} – 1} right)y + 2z – 1 = 0$ bằng ${60^0}.$ A. ${ 2, – 1} .$ B. ${ – 2,1} .$ C. ${ – 1,1} .$ D. ${ – 2,2} .$

Câu 10: Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A(0;1;1)$, $B(1; – 1;0)$ và mặt phẳng $(P):x + 2y + 2z + 5 = 0.$ Gọi $(Q)$ là mặt phẳng chứa $A$, $B$ đồng thời tạo với mặt phẳng $(P)$ một góc lớn nhất. Tính khoảng cách $d$ từ $O$ đến $(Q).$ A. $d = frac{{3sqrt {29} }}{{29}}.$ B. $d = frac{{sqrt {25} }}{{25}}.$ C. $d = frac{{sqrt {29} }}{{29}}.$ D. $d = frac{{3sqrt {25} }}{{25}}.$

b. BẢNG ĐÁP ÁN

Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B D C C C Câu 6 7 8 9 10 Đáp án D B B C C

Previous Post

Tổng hơp đề thi cuối kì tiếng Anh lớp 7 HK1 & HK2

Next Post

VPN (Mạng riêng ảo) là gì?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

VPN (Mạng riêng ảo) là gì?

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp sumclub https://www.intermedio.io/ tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac fly88 https://p789bet.biz/ fly88 max79
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.