Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Lý thuyết các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác

by Tranducdoan
16/12/2025
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. Nhắc lại hệ thức lượng trong tam giác vuông.
  2. 1. Định lý cosin
  3. 2. Định lí sin
  4. 3. Giải tam giác và ứng dụng vào việc đo đạc
  5. 4. Bài tập về hệ thức lượng trong tam giác

Nhắc lại hệ thức lượng trong tam giác vuông.

Cho tam giác (ABC) vuông góc tại đỉnh (A) ((widehat{A} = 90^0)), ta có:

1. ({b^2} = ab’;{c^2} = a.c’)

2. Định lý Pitago : ({a^2} = {b^2} + {c^2})

3. (a.h = b.c)

4. (h^2= b’.c’)

5. (dfrac{1}{h^{2}}) = (dfrac{1}{b^{2}}) + (dfrac{1}{c^{2}})

Lý thuyết các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác</>

1. Định lý cosin

Định lí: Trong một tam giác bất kì, bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại trừ đi hai lần tích của hai cạnh đó nhân với (cosin) của góc xen giữa chúng.

Ta có các hệ thức sau:

({a^2} = {b^2} + {c^2} – 2bc.cos A ) ( {b^2} = {a^2} + {c^2} – 2ac.cos B )( {c^2} = {a^2} + {b^2} – 2ab.cos C )

Hệ quả của định lí cosin:

(cos A = dfrac{b^{2}+c^{2}-a^{2}}{2bc})

(cos B = dfrac{a^{2}+c^{2}-b^{2}}{2ac})

(cos C = dfrac{a^{2}+b^{2}-c^{2}}{2ab})

Áp dụng: Tính độ dài đường trung tuyến của tam giác:

Cho tam giác (ABC) có các cạnh (BC = a, CA = b) và (AB = c). Gọi (m_a,m_b) và (m_c) là độ dài các đường trung tuyến lần lượt vẽ từ các đỉnh (A, B, C) của tam giác. Ta có

({m_{a}}^{2}) = (dfrac{2.(b^{2}+c^{2})-a^{2}}{4})

({m_{b}}^{2}) = (dfrac{2.(a^{2}+c^{2})-b^{2}}{4})

({m_{c}}^{2}) = (dfrac{2.(a^{2}+b^{2})-c^{2}}{4})

2. Định lí sin

Định lí: Trong tam giác (ABC) bất kỳ, tỉ số giữa một cạnh và sin của góc đối diện với cạnh đó bằng đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác, nghĩa là

(dfrac{a}{sin A}= dfrac{b}{sin B} = dfrac{c}{sin C} = 2R)

với (R) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác

Công thức tính diện tích tam giác

Diện tích (S) của tam giác (ABC) được tính theo một trong các công thức sau

(S = dfrac{1}{2} ab sin C= dfrac{1}{2} bc sin A ) (= dfrac{1}{2}ca sin B , ,(1))

(S = dfrac{abc}{4R}, ,(2))

(S = pr, ,(3))

(S = sqrt{p(p – a)(p – b)(p – c)}) (công thức Hê – rông) ((4))

Trong đó:(BC = a, CA = b) và (AB = c); (R, r) là bán kính đường tròn ngoại tiếp, bk đường tròn nội tiếp và (S) là diện tích tam giác đó.

3. Giải tam giác và ứng dụng vào việc đo đạc

Giải tam giác : Giải tam giác là đi tìm các yếu tố (góc, cạnh) chưa biết của tam giác khi đã biết một số yếu tố của tam giác đó.

Muốn giải tam giác ta cần tìm mối liên hệ giữa các góc, cạnh đã cho với các góc, các cạnh chưa biết của tam giác thông qua các hệ thức đã được nêu trong định lí cosin, định lí sin và các công thức tính diện tích tam giác.

Các bài toán về giải tam giác: Có 3 bài toán cơ bản về gỉải tam giác:

a) Giải tam giác khi biết một cạnh và hai góc.

=> Dùng định lí sin để tính cạnh còn lại.

b) Giải tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa

=> Dùng định lí cosin để tính cạnh thứ ba.

Sau đó dùng hệ quả của định lí cosin để tính góc.

c) Giải tam giác khi biết ba cạnh

Đối với bài toán này ta sử dụng hệ quả của định lí cosin để tính góc:

(cos A = dfrac{b^{2}+c^{2}-a^{2}}{2bc})

(cos B = dfrac{a^{2}+c^{2}-b^{2}}{2ac})

(cos C = dfrac{a^{2}+b^{2}-c^{2}}{2ab})

Chú ý:

1. Cần lưu ý là một tam giác giải được khi ta biết 3 yếu tố của nó, trong đó phải có ít nhất một yếu tố độ dài (tức là yếu tố góc không được quá 2)

2. Việc giải tam giác được sử dụng vào các bài toán thực tế, nhất là các bài toán đo đạc.

Lý thuyết các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác</>

4. Bài tập về hệ thức lượng trong tam giác

Bài 1. Trong tam giác $ABC$, ta có

A. (bc = 2R.{h_a})

B. (ac = R.{h_b})

C. ({a^2} = R.{h_a})

D. (ab = 4R.{h_c})

Lời giải: Ta có:

(dfrac{1}{2}a.{h_a} = dfrac{{abc}}{{4R}}).

Suy ra ({h_a} = dfrac{{bc}}{{2R}}.) hay (bc = 2R.{h_a}).

Chọn đáp án A

Bài 2. Trong tam giác $ABC$, tìm hệ thức sai.

A. ({h_a} = bsin C)

B. ({h_a} = csin B)

C. ({h_b} = bsin B)

D. (c{h_c} = absin C)

Lời giải:

+ ) (dfrac{1}{2}a.{h_a} = dfrac{1}{2}ab.sin C = dfrac{1}{2}ac.sin B)

Suy ra ({h_a} = b.sin C = c.sin B). Suy ra mệnh đề đáp án A và B đúng.

+ ) (dfrac{1}{2}c.{h_c} = dfrac{1}{2}ab.sin C). Suy ra (c.{h_c} = ab.sin C). Suy ra mệnh đề đáp án D đúng.

Chọn đáp án C.

Bài 3. Cho tam giác $ABC$ có (widehat B = {60^0},widehat C = {45^0}) và $AB = 5$. Kết quả nào trong các kết quả sau là độ dài của cạnh $AC$?

A. $10$

B. (dfrac{{5sqrt 6 }}{2})

C. (5sqrt 3 )

D. (5sqrt 2 )

Lời giải:

(dfrac{b}{{sin B}} = dfrac{c}{{sin C}} Rightarrow b = dfrac{c}{{sin C}}.sin B = dfrac{5}{{sin {{45}^0}}}.sin {60^0} = dfrac{{5sqrt 6 }}{2}.)

Chọn đáp án B.

Bài 4. Cho tam giác $ABC$ có $b = 10,c = 16$ và góc (widehat A = {60^0}). Kết quả nào trong các kết quả sau là độ dài của cạnh $BC$?

A. (2sqrt {129} )

B. (14)

C. (98)

D. (2sqrt {69} )

Lời giải: $begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} – 2bccos A = {10^2} + {16^2} – 2.10.16.cos {60^0} = {rm{ }}196end{array}$ .

Suy ra (BC = a = sqrt {196} = 14).

Chọn đáp án B.

Bài 5. Tam giác (ABC) có đoạn thẳng nối trung điểm của (AB) và (BC) bằng (3), cạnh (AB = 9) và (widehat {ACB} = 60^circ ). Tính độ dài cạnh cạnh (BC).

A. (BC = 3 + 3sqrt 6 .)

B. (BC = 3sqrt 6 – 3.)

C. (BC = 3sqrt 7 .)

D. (BC = dfrac{{3 + 3sqrt {33} }}{2}.)

Lời giải:

Gọi (M,;N) lần lượt là trung điểm của (AB,;BC).

( Rightarrow MN) là đường trung bình của (Delta ABC).

( Rightarrow MN = dfrac{1}{2}AC). Mà (MN = 3), suy ra (AC = 6).

Theo định lí hàm cosin, ta có

(begin{array}{l}A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} – 2.AC.BC.cos widehat {ACB} Leftrightarrow {9^2} = {6^2} + B{C^2} – 2.6.BC.cos 60^circ Rightarrow BC = 3 + 3sqrt 6 end{array})

Chọn đáp án A.

Bài 6. Cho tam giác $ABC$ có $a = 10,b = 6$ và $c = 8$. Kết quả nào trong các kết quả sau là số đo độ dài của trung tuyến $AM$?

A. $25$

B. $5$

C. $6$

D. $7$

Lời giải:

(m_a^2 = dfrac{{{b^2} + {c^2}}}{2} – dfrac{{{a^2}}}{4} = dfrac{{{6^2} + {8^2}}}{2} – dfrac{{{{10}^2}}}{4} = 25 Rightarrow {m_a} = 5.)

Chọn đáp án B.

Bài 7. Tam giác $ABC$ có ba cạnh là $5,12,13$. Khi đó, diện tích tam giác là:

A. $30$

B. (20sqrt 2 )

C. (10sqrt 3 )

D. $20$

Lời giải:

+ Ta có (p = dfrac{{a + b + c}}{2} = dfrac{{5 + 12 + 13}}{2} = 15)

+ (S = sqrt {p(p – a)(p – b)(p – c)} = sqrt {15.10.3.2} = sqrt {900} = 30)

Chọn đáp án A.

Bài 8. Tam giác $ABC$ có $BC = a,CA = b,AB = c$ và có diện tích $S$ . Nếu tăng cạnh $BC$ lên $2$ lần đồng thời tăng cạnh $CA$ lên $3$ lần và giữ nguyên độ lớn của góc $C$ thì khi đó diện tích tam giác mới được tạo nên bằng:

A. $2S$

B. $3S$

C. $4S$

D. $6S$

Lời giải: + Có (S = dfrac{1}{2}BC.CA.sin C)

+ Gọi $S’$ là diện tích tam giác khi tăng cạnh $BC$ lên $2$ lần đồng thời tăng cạnh $CA$ lên $3$ lần và giữ nguyên độ lớn của góc $C$ , ta có: (S’ = dfrac{1}{2}.2BC.3CA.sin C = 6S)

Chọn đáp án D.

Previous Post

Câu cá vui

Next Post

Sex là gì?

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

Xác định lời của người kể chuyện và lời của nhân vật trong đoạn văn sau. Cho biết dựa vào đâu mà em xác định được: Tiếng đàn, tiếng hát vẫn tự nhiên vang lên mà không cần cô truyền đi xa. Cô bỏ đài truyền thanh đi ra rồi chui vào một cái hũ ở góc nhà. Cái hũ tối mò mò, mùi hôi bốc lên nồng nặc. Cô không thể nào chịu nổi phải kêu lên: – Trời ơi! Tối quá, Tối quá! Cho tôi ra với. Chị Hũ nghe tiếng kêu liền hỏi: – Ai đây mà tôi không trông thấy dáng hình gì cả? Sao bỗng dưng lại vào được trong này? Hũ tôi đã nút rồi cơ mà! Đã gọi là hũ nút mà lại chả tối!

by Tranducdoan
01/02/2026
0
0

Bài 19 : Đọc VB dưới đây và trả lời các câu hỏi bên dưới: TRUYỀN THUYẾT VỀ NGỌC BÀ...

Không bằng lái xe phạt bao nhiêu tiền theo luật mới 2025?

by Tranducdoan
01/02/2026
0
0

Với mỗi loại phương tiện khác nhau, mức phạt không có bằng lái xe sẽ được quy định khác nhau....

Lịch sử ra đời và ý nghĩa của ngày quốc tế điều dưỡng 12/5

by Tranducdoan
01/02/2026
0
0

Lịch sử ra đời và ý nghĩa ngày Quốc tế điều dưỡng Một người phụ nữ nước Anh đã sáng...

Giáo án dạy hè lớp nhà trẻ: LQVH thơ “ Con voi”

by Tranducdoan
01/02/2026
0
0

Giáo án dạy hè lớp nhà trẻ với chủ đề thơ ‘con voi được’ thiết kế nhằm hỗ trợ giáo...

Load More
Next Post

Sex là gì?

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Xác định lời của người kể chuyện và lời của nhân vật trong đoạn văn sau. Cho biết dựa vào đâu mà em xác định được: Tiếng đàn, tiếng hát vẫn tự nhiên vang lên mà không cần cô truyền đi xa. Cô bỏ đài truyền thanh đi ra rồi chui vào một cái hũ ở góc nhà. Cái hũ tối mò mò, mùi hôi bốc lên nồng nặc. Cô không thể nào chịu nổi phải kêu lên: – Trời ơi! Tối quá, Tối quá! Cho tôi ra với. Chị Hũ nghe tiếng kêu liền hỏi: – Ai đây mà tôi không trông thấy dáng hình gì cả? Sao bỗng dưng lại vào được trong này? Hũ tôi đã nút rồi cơ mà! Đã gọi là hũ nút mà lại chả tối!

01/02/2026

Không bằng lái xe phạt bao nhiêu tiền theo luật mới 2025?

01/02/2026

22 Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố (có đáp án) – Kết nối tri thức Toán lớp 6

01/02/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.