Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Bất đẳng thức trung bình cộng và trung bình nhân

by Tranducdoan
16/12/2025
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết
Chứng minh không cần lời của bất đẳng thức AM-GM.
Chứng minh trực quan cho thấy (x + y)2 ≥ 4xy. Lấy căn bậc hai và chia cho hai ta được bất đẳng thức AM-GM.[1]

Trong toán học, bất đẳng thức trung bình cộng và trung bình nhân, còn được gọi là bất đẳng thức AM-GM[a] là bất đẳng thức so sánh giữa trung bình cộng và trung bình nhân của n số thực không âm. Bất đẳng thức này được gọi là bất đẳng thức Cauchy vì mặc dù có nhiều cách để chứng minh bất đẳng thức này nhưng cách chứng minh quy nạp của Cauchy được đánh giá là hiệu quả nhất nên nhiều người nhầm lẫn rằng Cauchy phát hiện ra bất đẳng thức này. Ông chỉ là người đưa ra cách chứng minh của mình chứ không phải là người phát hiện ra đầu tiên. Theo cách gọi tên chung của quốc tế, bất đẳng thức Bunyakovsky có tên là bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, còn bất đẳng thức Cauchy (phiên âm tiếng Việt: bất đẳng thức Cô-si) có tên là bất đẳng thức AM-GM.

Bất đẳng thức AM-GM có thể được phát biểu như sau:

Trung bình cộng của n số thực không âm luôn lớn hơn hoặc bằng trung bình nhân của chúng, và trung bình cộng chỉ bằng trung bình nhân khi và chỉ khi n số đó bằng nhau.

  • Với 2 số thực không âm a và b:

a + b 2 ≥ a b {displaystyle {frac {a+b}{2}}geq {sqrt {ab}}} Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b {displaystyle a=b}

  • Với 3 số thực không âm a, b và c:

a + b + c 3 ≥ a b c 3 {displaystyle {frac {a+b+c}{3}}geq {sqrt[{3}]{abc}}} Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = c

  • Với n số thực không âm:

x 1 + x 2 + . . . + x n n ≥ x 1 . x 2 . . . . . x n n {displaystyle {frac {x_{1}+x_{2}+…+x_{n}}{n}}geq {sqrt[{n}]{x_{1}.x_{2}…..x_{n}}}} , với n là số tự nhiên lớn hơn 1 Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x 1 = x 2 = . . . = x n {displaystyle x_{1}=x_{2}=…=x_{n},}

Cho n số x1, x2,…, xn ≥ 0 và các hệ số α1, α2,…, αn > 0

Đặt α = α 1 + α 2 + ⋯ + α n {displaystyle alpha =alpha _{1}+alpha _{2}+cdots +alpha _{n}} .

Bất đẳng thức trung bình cộng và trung bình nhân cũng đúng nếu hai giá trị trung bình có hệ số, như sau:

α 1 x 1 + α 2 x 2 + ⋯ + α n x n α ≥ x 1 α 1 x 2 α 2 ⋯ x n α n α {displaystyle {frac {alpha _{1}x_{1}+alpha _{2}x_{2}+cdots +alpha _{n}x_{n}}{alpha }}geq {sqrt[{alpha }]{x_{1}^{alpha _{1}}x_{2}^{alpha _{2}}cdots x_{n}^{alpha _{n}}}}}

Dấu ” = ” xảy ra khi và chỉ khi x 1 = x 2 = ⋯ = x n {displaystyle x_{1}=x_{2}=cdots =x_{n}}

Trung bình điều hòa ≤ trung bình nhân ≤ trung bình cộng

n 1 x 1 + 1 x 2 + . . . + 1 x n ≤ x 1 x 2 . . . x n n ≤ x 1 + x 2 + . . . + x n n {displaystyle {frac {n}{{frac {1}{x_{1}}}+{frac {1}{x_{2}}}+…+{frac {1}{x_{n}}}}}leq {sqrt[{n}]{x_{1}x_{2}…x_{n}}}leq {frac {x_{1}+x_{2}+…+x_{n}}{n}}}

Đẳng thức khi và chỉ khi x 1 = x 2 = ⋯ = x n {displaystyle x_{1}=x_{2}=cdots =x_{n}}

Cho hàm số sau:

f ( x , y , z ) = x y + y z + z x 3 {displaystyle f(x,y,z)={frac {x}{y}}+{sqrt {frac {y}{z}}}+{sqrt[{3}]{frac {z}{x}}}}

Với x, y và z là các số thực dương. Giả sử rằng ta phải tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho. Biến đổi và áp dụng bất đẳng thức AM-GM ta có:

f ( x , y , z ) {displaystyle f(x,y,z),;} = 6 ⋅ x y + 1 2 y z + 1 2 y z + 1 3 z x 3 + 1 3 z x 3 + 1 3 z x 3 6 {displaystyle =6cdot {frac {{frac {x}{y}}+{frac {1}{2}}{sqrt {frac {y}{z}}}+{frac {1}{2}}{sqrt {frac {y}{z}}}+{frac {1}{3}}{sqrt[{3}]{frac {z}{x}}}+{frac {1}{3}}{sqrt[{3}]{frac {z}{x}}}+{frac {1}{3}}{sqrt[{3}]{frac {z}{x}}}}{6}}} ≥ 6 ⋅ x y ⋅ 1 2 y z ⋅ 1 2 y z ⋅ 1 3 z x 3 ⋅ 1 3 z x 3 ⋅ 1 3 z x 3 6 {displaystyle geq 6cdot {sqrt[{6}]{{frac {x}{y}}cdot {frac {1}{2}}{sqrt {frac {y}{z}}}cdot {frac {1}{2}}{sqrt {frac {y}{z}}}cdot {frac {1}{3}}{sqrt[{3}]{frac {z}{x}}}cdot {frac {1}{3}}{sqrt[{3}]{frac {z}{x}}}cdot {frac {1}{3}}{sqrt[{3}]{frac {z}{x}}}}}} = 6 ⋅ 1 2 ⋅ 2 ⋅ 3 ⋅ 3 ⋅ 3 x y y z z x 6 {displaystyle =6cdot {sqrt[{6}]{{frac {1}{2cdot 2cdot 3cdot 3cdot 3}}{frac {x}{y}}{frac {y}{z}}{frac {z}{x}}}}} = 2 2 / 3 ⋅ 3 1 / 2 {displaystyle =2^{2/3}cdot 3^{1/2}}

Vậy ta có giá trị nhỏ nhất của:

f ( x , y , z ) là 2 2 / 3 ⋅ 3 1 / 2 khi x y = 1 2 y z = 1 3 z x 3 . {displaystyle f(x,y,z){mbox{ là }}2^{2/3}cdot 3^{1/2}quad {mbox{khi}}quad {frac {x}{y}}={frac {1}{2}}{sqrt {frac {y}{z}}}={frac {1}{3}}{sqrt[{3}]{frac {z}{x}}}.}

Đặt:

μ = x 1 + ⋯ + x n n {displaystyle mu ={frac { x_{1}+cdots +x_{n}}{n}}}

Với x1,…,xn là các số thực không âm, bất đẳng thức tương đương với :

μ n ≥ x 1 x 2 ⋯ x n {displaystyle mu ^{n}geq x_{1}x_{2}cdots x_{n},}

dấu bằng xảy ra nếu μ = xi với mọi i = 1,…,n.

Chứng minh dưới đây áp dụng phương pháp quy nạp toán học.

Cơ sở: với n = 1 bất đẳng thức đúng.

Giả thiết quy nạp: giả sử rằng bất đẳng thức đúng với n (n ≥ 1).

Quy nạp: xét n + 1 số thực không âm. Ta có:

( n + 1 ) μ = x 1 + ⋯ + x n + x n + 1 . {displaystyle (n+1)mu = x_{1}+cdots +x_{n}+x_{n+1}.,}

Nếu tất cả các số đều bằng μ, thì ta có đẳng thức và đã được chứng minh. Ngược lại, ta sẽ tìm được ít nhất một số nhỏ hơn μ và một số lớn hơn μ, không mất tính tổng quát, xem rằng: xn > μ và xn+1 < μ. Ta có:

( x n − μ ) ( μ − x n + 1 ) > 0 . ( ∗ ) {displaystyle (x_{n}-mu )(mu -x_{n+1})>0,.qquad (*)}

Xét n số sau:

x 1 , … , x n − 1 , x n ′ {displaystyle x_{1},ldots ,x_{n-1},x_{n}’} với x n ′ = x n + x n + 1 − μ ≥ x n − μ > 0 , {displaystyle x_{n}’=x_{n}+x_{n+1}-mu geq x_{n}-mu >0,,}

cũng là số không âm. Từ đó:

n μ = x 1 + ⋯ + x n − 1 + x n + x n + 1 − μ ⏟ = x n ′ , {displaystyle nmu =x_{1}+cdots +x_{n-1}+underbrace {x_{n}+x_{n+1}-mu } _{=,x_{n}’},}

μ cũng là trung bình cộng của x 1 , … , x n − 1 , x n ′ {displaystyle x_{1},ldots ,x_{n-1},x_{n}’} và theo giả thuyết quy nạp ta có:

μ n + 1 = μ n ⋅ μ ≥ x 1 x 2 ⋯ x n − 1 x n ′ μ . ( ∗ ∗ ) {displaystyle mu ^{n+1}=mu ^{n}cdot mu geq x_{1}x_{2}cdots x_{n-1}x_{n}’mu .qquad (**)}

Mặt khác từ (*) ta có:

( x n + x n + 1 − μ ⏟ = x n ′ ) μ − x n x n + 1 = ( x n − μ ) ( μ − x n + 1 ) > 0 , {displaystyle (underbrace {x_{n}+x_{n+1}-mu } _{=,x_{n}’})mu -x_{n}x_{n+1}=(x_{n}-mu )(mu -x_{n+1})>0,}

hay là

x n ′ μ > x n x n + 1 , ( ∗ ∗ ∗ ) {displaystyle x_{n}’mu >x_{n}x_{n+1},,qquad ({*}{*}{*})}

hiển nhiên μ > 0. Nếu có ít nhất một trong x1,…,xn−1 bằng không, ta dễ thấy bất đẳng thức đúng và dấu bằng không xảy ra. Ngược lại, từ (**) và (***) ta có:

μ n + 1 > x 1 x 2 ⋯ x n − 1 x n x n + 1 , {displaystyle mu ^{n+1}>x_{1}x_{2}cdots x_{n-1}x_{n}x_{n+1},,}

bất đẳng thức được chứng minh.

Với mọi thực x 1 , x 2 ≥ 0 {displaystyle x_{1},x_{2}geq 0} , ta luôn có:

( x 1 − x 2 ) 2 ≥ 0 ⇔ x 1 − 2 x 1 x 2 + x 2 ≥ 0 ⇔ x 1 + x 2 ≥ 2 x 1 x 2 ⇔ x 1 + x 2 2 ≥ x 1 x 2 {displaystyle ({sqrt {x_{1}}}-{sqrt {x_{2}}})^{2}geq 0Leftrightarrow x_{1}-2{sqrt {x_{1}x_{2}}}+x_{2}geq 0Leftrightarrow x_{1}+x_{2}geq 2{sqrt {x_{1}x_{2}}}Leftrightarrow {frac {x_{1}+x_{2}}{2}}geq {sqrt {x_{1}x_{2}}}}

Giả sử

x 1 + x 2 + . . . + x k k ≥ x 1 x 2 . . . x k k {displaystyle {frac {x_{1}+x_{2}+…+x_{k}}{k}}geq {sqrt[{k}]{x_{1}x_{2}…x_{k}}}}

Ta có:

x 1 + x 2 + . . . + x k + x k + 1 + x k + 2 + . . . + x 2 k ≥ k x 1 x 2 . . . x k k + k x k + 1 x k + 2 . . . x 2 k k ( 1 ) {displaystyle x_{1}+x_{2}+…+x_{k}+x_{k+1}+x_{k+2}+…+x_{2k}geq k{sqrt[{k}]{x_{1}x_{2}…x_{k}}}+k{sqrt[{k}]{x_{k+1}x_{k+2}…x_{2k}}}(1)}

Áp dụng bất đẳng thức Côsi với trường hợp n = 2 {displaystyle n=2} , ta lại có:

k x 1 x 2 . . . x k k + k x k + 1 x k + 2 . . . x 2 k k ≥ 2 k x 1 x 2 . . . x 2 k 2 k ( 2 ) {displaystyle k{sqrt[{k}]{x_{1}x_{2}…x_{k}}}+k{sqrt[{k}]{x_{k+1}x_{k+2}…x_{2k}}}geq 2k{sqrt[{2k}]{x_{1}x_{2}…x_{2k}}}(2)}

Từ ( 1 ) {displaystyle (1)} và ( 2 ) {displaystyle (2)} , ta có được bất đẳng thức:

x 1 + x 2 + . . . + x 2 k ≥ 2 k x 1 x 2 . . . x 2 k 2 k {displaystyle x_{1}+x_{2}+…+x_{2k}geq 2k{sqrt[{2k}]{x_{1}x_{2}…x_{2k}}}} (đpcm)

Giả sử

x 1 + x 2 + . . . + x k k ≥ x 1 x 2 . . . x k k {textstyle {frac {x_{1}+x_{2}+…+x_{k}}{k}}geq {sqrt[{k}]{x_{1}x_{2}…x_{k}}}}

Ta có:

x 1 + x 2 + . . . + x k + x k + 1 + x k + 2 . . . + x 2 k − 1 + x 1 x 2 . . . x 2 k − 1 2 k − 1 ≥ k x 1 x 2 . . . x k k + k x k + 1 x k + 2 . . . x 2 k − 1 x 1 x 2 . . . x 2 k − 1 2 k − 1 k ( 3 ) {displaystyle x_{1}+x_{2}+…+x_{k}+x_{k+1}+x_{k+2}…+x_{2k-1}+{sqrt[{2k-1}]{x_{1}x_{2}…x_{2k-1}}}geq k{sqrt[{k}]{x_{1}x_{2}…x_{k}}}+k{sqrt[{k}]{x_{k+1}x_{k+2}…x_{2k-1}{sqrt[{2k-1}]{x_{1}x_{2}…x_{2k-1}}}}}(3)}

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy với trường hợp n = 2 {displaystyle n=2} , ta lại có:

k x 1 x 2 . . . x k k + k x k + 1 x k + 2 . . . x 1 x 2 . . . x 2 k − 1 2 k − 1 k ≥ 2 k x 1 x 2 . . . x 2 k − 1 x 1 x 2 . . . x 2 k − 1 2 k − 1 2 k = 2 k x 1 x 2 . . . x 2 k − 1 2 k − 1 ( 4 ) {displaystyle k{sqrt[{k}]{x_{1}x_{2}…x_{k}}}+k{sqrt[{k}]{x_{k+1}x_{k+2}…{sqrt[{2k-1}]{x_{1}x_{2}…x_{2k-1}}}}}geq 2k{sqrt[{2k}]{x_{1}x_{2}…x_{2k-1}{sqrt[{2k-1}]{x_{1}x_{2}…x_{2k-1}}}}}=2k{sqrt[{2k-1}]{x_{1}x_{2}…x_{2k-1}}}(4)}

Từ ( 3 ) {displaystyle (3)} và ( 4 ) {displaystyle (4)} , ta có:

x 1 + x 2 + . . . + x k + x k + 1 + . . . + x 2 k − 1 + x 1 x 2 . . . x 2 k − 1 2 k − 1 ≥ 2 k x 1 x 2 . . . x 2 k − 1 2 k − 1 {displaystyle x_{1}+x_{2}+…+x_{k}+x_{k+1}+…+x_{2k-1}+{sqrt[{2k-1}]{x_{1}x_{2}…x_{2k-1}}}geq 2k{sqrt[{2k-1}]{x_{1}x_{2}…x_{2k-1}}}}

Cuối cùng, ta được bất đẳng thức:

x 1 + x 2 . . . + x 2 k − 1 ≥ ( 2 k − 1 ) x 1 x 2 . . . x 2 k − 1 2 k − 1 {displaystyle x_{1}+x_{2}…+x_{2k-1}geq (2k-1){sqrt[{2k-1}]{x_{1}x_{2}…x_{2k-1}}}} (đpcm)

George Pólya đưa ra một chứng minh cho bất đẳng thức như sau:[2]

Gọi f(x) = ex−1 − x, có đạo hàm f‘(x) = ex−1 − 1. Ta thấy f‘(1) = 0 và từ đó f có giá trị nhỏ nhất tại f(1) = 0. Từ đó x ≤ ex−1 đối với mọi số thực x.

Xét một dãy các số thực không âm a 1 , a 2 , … , a n {displaystyle a_{1},a_{2},dots ,a_{n}} với trung bình cộng μ. Áp dụng bất đẳng thức ở trên ta có:

a 1 μ a 2 μ ⋯ a n μ ≤ e a 1 μ − 1 e a 2 μ − 1 ⋯ e a n μ − 1 = exp ⁡ ( a 1 μ − 1 + a 2 μ − 1 + ⋯ + a n μ − 1 ) . ( 1 ) {displaystyle {{frac {a_{1}}{mu }}{frac {a_{2}}{mu }}cdots {frac {a_{n}}{mu }}}leq {e^{{frac {a_{1}}{mu }}-1}e^{{frac {a_{2}}{mu }}-1}cdots e^{{frac {a_{n}}{mu }}-1}}=exp left({frac {a_{1}}{mu }}-1+{frac {a_{2}}{mu }}-1+cdots +{frac {a_{n}}{mu }}-1right).qquad (1)}

Nhưng số mũ có thể rút gọn thành:

a 1 μ − 1 + a 2 μ − 1 + ⋯ + a n μ − 1 = ( a 1 + a 2 + ⋯ + a n ) μ − n = n − n = 0. {displaystyle {frac {a_{1}}{mu }}-1+{frac {a_{2}}{mu }}-1+cdots +{frac {a_{n}}{mu }}-1={frac {(a_{1}+a_{2}+cdots +a_{n})}{mu }}-n=n-n=0.}

Trở lại (1),

a 1 a 2 ⋯ a n μ n ≤ e 0 = 1 {displaystyle {frac {a_{1}a_{2}cdots a_{n}}{mu ^{n}}}leq e^{0}=1}

và tương đương với:

a 1 a 2 ⋯ a n ≤ μ n ⟹ a 1 a 2 ⋯ a n n ≤ μ . {displaystyle a_{1}a_{2}cdots a_{n}leq mu ^{n}implies {sqrt[{n}]{a_{1}a_{2}cdots a_{n}}}leq mu .}

Nếu tất cả các giá trị bằng nhau:

x 1 = x 2 = ⋯ = x n {displaystyle x_{1}=x_{2}=cdots =x_{n}}

tức tổng chúng là nx1, do đó giá trị trung bình cộng là x1; và tích các số dưới căn bậc hai là x1n, do dó giá trị trung bình nhân lúc này là x1; vì vậy, vế một và vế hai bằng nhau, điều phải chứng minh.

Nếu tất cả các giá trị bằng nhau không bằng nhau, thì giá trị trung bình cộng lớn hơn giá trị trung bình nhân. Rõ ràng, điều này chỉ có thể xảy ra khi n > 1. Trường hợp này khá phức tạp và được chia ra nhiều trường hợp để chứng minh.

Nếu n = 2, tức có hai giá trị x1 và x2, và từ giả thiết ở trên, ta có:

x 1 ≠ x 2 x 1 − x 2 ≠ 0 ( x 1 − x 2 ) 2 > 0 x 1 2 − 2 x 1 x 2 + x 2 2 > 0 x 1 2 + 2 x 1 x 2 + x 2 2 > 4 x 1 x 2 ( x 1 + x 2 ) 2 > 4 x 1 x 2 ( x 1 + x 2 2 ) 2 > x 1 x 2 x 1 + x 2 2 > x 1 x 2 {displaystyle {begin{aligned}x_{1}&neq x_{2}[3pt]x_{1}-x_{2}&neq 0[3pt]left(x_{1}-x_{2}right)^{2}&>0[3pt]x_{1}^{2}-2x_{1}x_{2}+x_{2}^{2}&>0[3pt]x_{1}^{2}+2x_{1}x_{2}+x_{2}^{2}&>4x_{1}x_{2}[3pt]left(x_{1}+x_{2}right)^{2}&>4x_{1}x_{2}[3pt]{Bigl (}{frac {x_{1}+x_{2}}{2}}{Bigr )}^{2}&>x_{1}x_{2}[3pt]{frac {x_{1}+x_{2}}{2}}&>{sqrt {x_{1}x_{2}}}end{aligned}}} Ta có điều phải chứng minh.

Xem xét các trường hợp n = 2 k, với k là một số nguyên dương. Chúng tôi tiến hành bằng quy nạp toán học.

Trong trường hợp cơ bản, k = 1, tức n = 2, bất đẳng thức đã được chứng minh ở trên.

Khi, có một giá trị k > 1 bất kỳ, giả sử rằng bất đẳng thức đúng với n = 2k−1, và cần chứng minh rằng nó vẫn đúng khi n = 2k. Để làm như vậy, các bước được thực hiện như sau:

x 1 + x 2 + ⋯ + x 2 k 2 k = x 1 + x 2 + ⋯ + x 2 k − 1 2 k − 1 + x 2 k − 1 + 1 + x 2 k − 1 + 2 + ⋯ + x 2 k 2 k − 1 2 ≥ x 1 x 2 ⋯ x 2 k − 1 2 k − 1 + x 2 k − 1 + 1 x 2 k − 1 + 2 ⋯ x 2 k 2 k − 1 2 ≥ x 1 x 2 ⋯ x 2 k − 1 2 k − 1 x 2 k − 1 + 1 x 2 k − 1 + 2 ⋯ x 2 k 2 k − 1 = x 1 x 2 ⋯ x 2 k 2 k {displaystyle {begin{aligned}{frac {x_{1}+x_{2}+cdots +x_{2^{k}}}{2^{k}}}&{}={frac {{frac {x_{1}+x_{2}+cdots +x_{2^{k-1}}}{2^{k-1}}}+{frac {x_{2^{k-1}+1}+x_{2^{k-1}+2}+cdots +x_{2^{k}}}{2^{k-1}}}}{2}}[7pt]&geq {frac {{sqrt[{2^{k-1}}]{x_{1}x_{2}cdots x_{2^{k-1}}}}+{sqrt[{2^{k-1}}]{x_{2^{k-1}+1}x_{2^{k-1}+2}cdots x_{2^{k}}}}}{2}}[7pt]&geq {sqrt {{sqrt[{2^{k-1}}]{x_{1}x_{2}cdots x_{2^{k-1}}}}{sqrt[{2^{k-1}}]{x_{2^{k-1}+1}x_{2^{k-1}+2}cdots x_{2^{k}}}}}}[7pt]&={sqrt[{2^{k}}]{x_{1}x_{2}cdots x_{2^{k}}}}end{aligned}}}

với bất đẳng thức đầu tiên, hai bên đều bằng nhau chỉ khi cả hai điều sau đây là đúng:

x 1 = x 2 = ⋯ = x 2 k − 1 {displaystyle x_{1}=x_{2}=cdots =x_{2^{k-1}}} x 2 k − 1 + 1 = x 2 k − 1 + 2 = ⋯ = x 2 k {displaystyle x_{2^{k-1}+1}=x_{2^{k-1}+2}=cdots =x_{2^{k}}}

(Trong trường hợp này, trung bình số học thứ nhất và trung bình nhân thứ 1 bằng x1, và tương tự với trung bình số học thứ hai và trung bình nhân thứ 2); và trong bất đẳng thức thứ hai, Hai bên chỉ bằng nhau nếu hai giá trị trung bình bằng nhau. Vì không phải tất cả hai k đều bằng nhau, không thể cho cả hai bất đẳng thức được đẳng, vì vậy chúng ta biết rằng:

x 1 + x 2 + ⋯ + x 2 k 2 k > x 1 x 2 ⋯ x 2 k 2 k {displaystyle {frac {x_{1}+x_{2}+cdots +x_{2^{k}}}{2^{k}}}>{sqrt[{2^{k}}]{x_{1}x_{2}cdots x_{2^{k}}}}}

(điều phải chứng minh).

Nếu n không phải là một hàm mũ tự nhiên cơ số 2, thì nó chắc chắn là nhỏ hơn một số nào đó theo hàm mũ tự nhiên cơ số 2, vì chuỗi 2, 4, 8,…, 2k,… không bị chặn trên. Do đó, mà không mất tính tổng quát, với m giá trị tuân theo hàm mũ tự nhiên cơ số 2 lớn hơn n.

Vì vậy, nếu ta có n số, thì ta có thể biểu diễn giá trị trung bình cộng α, và được mở rộng như sau:

x n + 1 = x n + 2 = ⋯ = x m = α . {displaystyle x_{n+1}=x_{n+2}=cdots =x_{m}=alpha .}

Sau đó ta có:

⨄ α = x 1 + x 2 + ⋯ + x n n = m n ( x 1 + x 2 + ⋯ + x n ) m = x 1 + x 2 + ⋯ + x n + m − n n ( x 1 + x 2 + ⋯ + x n ) m = x 1 + x 2 + ⋯ + x n + ( m − n ) α m = x 1 + x 2 + ⋯ + x n + x n + 1 + ⋯ + x m m > x 1 x 2 ⋯ x n x n + 1 ⋯ x m m = x 1 x 2 ⋯ x n α m − n m , {displaystyle {begin{aligned}biguplus alpha &={frac {x_{1}+x_{2}+cdots +x_{n}}{n}}[6pt]&={frac {{frac {m}{n}}left(x_{1}+x_{2}+cdots +x_{n}right)}{m}}[6pt]&={frac {x_{1}+x_{2}+cdots +x_{n}+{frac {m-n}{n}}left(x_{1}+x_{2}+cdots +x_{n}right)}{m}}[6pt]&={frac {x_{1}+x_{2}+cdots +x_{n}+left(m-nright)alpha }{m}}[6pt]&={frac {x_{1}+x_{2}+cdots +x_{n}+x_{n+1}+cdots +x_{m}}{m}}[6pt]&>{sqrt[{m}]{x_{1}x_{2}cdots x_{n}x_{n+1}cdots x_{m}}}[6pt]&={sqrt[{m}]{x_{1}x_{2}cdots x_{n}alpha ^{m-n}}},,end{aligned}}}

như vậy:

α m > x 1 x 2 ⋯ x n α m − n α n > x 1 x 2 ⋯ x n α > x 1 x 2 ⋯ x n n {displaystyle {begin{aligned}alpha ^{m}&>x_{1}x_{2}cdots x_{n}alpha ^{m-n}[5pt]alpha ^{n}&>x_{1}x_{2}cdots x_{n}[5pt]alpha &>{sqrt[{n}]{x_{1}x_{2}cdots x_{n}}}end{aligned}}}

Ta suy ra điều phải chứng minh.

  1. Tổng của một số thực dương và nghịch đảo của nó luôn đạt giá trị tối thiểu là 2.
  2. Hai số thực dương có tổng không đổi thì tích 2 số đó đạt giá trị lớn nhất khi 2 số đó bằng nhau.
  3. Hai số thực dương có tích không đổi thì tổng 2 số đó đạt giá trị nhỏ nhất khi 2 số đó bằng nhau.

Trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất

Trong các hình chữ nhật có cùng diện tích, hình vuông có chu vi nhỏ nhất

Việc sử dụng bất đẳng thức giúp chúng ta rất nhiều trong việc giải các phương trình vô tỉ. Ứng dụng trong Vật lý học để khảo sát công suất cực đại.

  • Bất đẳng thức Ky Fan
  • Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz
  • Arthur Lohwater (1982). “Introduction to Inequalities”. Online e-book in PDF format.
  • Augustin-Louis Cauchy, Cours d’analyse de l’École Royale Polytechnique, premier partie, Analyse algébrique, Lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2017 tại Wayback Machine Paris, 1821 (bằng tiếng Pháp)
Previous Post

30+ Phân tích bài thơ Chiều tối (siêu hay)

Next Post

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Related Posts

ĐỀ 2: ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn lớp 7

by Tranducdoan
01/02/2026
0
0

ĐỀ 2:ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ IMôn Ngữ văn lớp 7Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời...

Top 30 Viết văn bản tường trình

by Tranducdoan
01/02/2026
0
0

Tổng hợp trên 30 văn bản tường trình hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học sinh có thêm...

Bộ câu hỏi rung chuông vàng tiếng Anh lớp 5

by Tranducdoan
01/02/2026
0
0

Bộ 80 câu hỏi tiếng Anh luyện thi Rung chuông vàng lớp 5 có đáp án giúp các em học...

Lời Chúa Hằng Ngày

by Tranducdoan
01/02/2026
0
0

Thứ Sáu Tuần VII - Mùa Phục Sinh Bài đọc 1 Cv 25,13b-21 Đức Giê-su đã chết mà ông Phao-lô...

Load More
Next Post

  • Trending
  • Comments
  • Latest
File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2024 2025 có đáp án

80 File đề thi thử lịch sử thpt quốc gia 2026 2025 có đáp án

16/12/2025
Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc đã nghe lớp 4 ngắn gọn

Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử lớp 4 ngắn gọn

27/03/2025
viet-bai-van-ke-ve-cau-chuyen-ma-em-yeu-thich-ngan-gon

Viết bài văn kể lại một câu chuyện ngắn gọn nhất 16 mẫu

16/11/2024
De Thi Cuoi Hoc Ki 1 Ngu Van 12 Nam 2021 2022 So Gddt Bac Giang Page 0001 Min

Đề thi học kì 1 lớp 12 môn văn năm học 2021-2022 tỉnh Bắc Giang

0
De Thi Cuoi Ki 1 Mon Van 9 Huyen Cu Chi 2022

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 9 huyện Củ Chi năm học 2022 2023

0
Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

Dự án tốt nghiệp FPT Polytechnic ngành Digital Marketing

0

Xem tài liệu

01/02/2026

Một số phương pháp rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình cho học sinh lớp 8 và 9

01/02/2026

Shape tailoring of AgBr microstructures: effect of the cations of different bromide sources and applied surfactants†

01/02/2026
Xoilac TV trực tiếp bóng đá đọc sách online Socolive trực tiếp 789bet https://pihu.in.net/ 68vip Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV go 88
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.