Câu 1. Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
A. Trung du miền núi Bắc Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Giải thích:
Vị trí tiếp giáp của Đồng bằng sông Hồng là:
– Phía Bắc, Đông Bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ
– Phía Tây giáp Tây Bắc
– Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ
– Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ
Câu 2. Loại đất chiếm diện tích lớn nhất và có giá trị quan trọng ở đồng bằng sông Hồng là
A. Đất feralit.
B. Đất badan.
C. Đất xám phù sa cổ.
D. Đất phù sa.
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Giải thích: Đất phù sa màu mỡ, chiếm diện tích lớn nhất và có giá trị quan trọng ở đồng bằng sông Hồng, thuận lợi cho thâm canh cây lúa nước.
Câu 3. Đồng bằng sông Hồng do phù sa của hệ thống sông nào bồi đắp?
A. Sông Hồng và Sông Đà.
B. Sông Hồng và Sông Mã.
C. Sông Hồng và Sông Thái Bình.
D. Sông Hồng và Sông Cả.
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Giải thích: Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống Hồng và hệ thống sông Thái Bình.
Câu 4. Loại thiên tai xảy ra hằng năm ở vùng đồng bằng sông Hồng là
A. Lũ quét.
B. Ngập lụt.
C. Động đất.
D. Sóng thần.
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Giải thích: Loại thiên tai xảy ra hằng năm ở vùng đồng bằng sông Hồng là ngập lụt (do sông Hồng gây ra).
Câu 5. Đặc điểm nổi bật nhất về dân cư Đồng bằng sông Hồng là
A. đông đúc nhất cả nước.
B. tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
C. lao động có trình độ cao.
D. sống chủ yếu ở nông thôn.
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Giải thích: Đặc điểm nổi bật nhất về dân cư Đồng bằng sông Hồng là vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước (năm 2020 mật độ dân số cao nhất nước là 1078 người/km2).
Câu 6. Cửa ngõ biển quan trọng của đồng bằng sông Hồng hướng ra vịnh Bắc Bộ là
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Thái Bình.
D. Nam Định.
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Giải thích: Cửa ngõ biển quan trọng của đồng bằng sông Hồng hướng ra vịnh Bắc Bộ là Hải Phòng.
Câu hỏi TH
Câu 7. Dân số Đồng Bằng Sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?
A. Đông, tăng nhanh.
B. Mật độ dân số cao nhất cả nước.
C. Cơ cấu dân số trẻ,
D. Dân số sống chủ yếu ở nông thôn.
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Giải thích: Đặc điểm dân số Đồng bằng sông Hồng: Đông, tăng nhanh, mật độ dân số cao nhất cả nước (năm 2020 mật độ dân số cao nhất nước là 1078 người/km2), cơ cấu dân số trẻ.
Câu 8. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của Đồng bằng sông Hồng?
A. Thấp trũng ở phía tây, cao ở vùng phía đông.
B. Cao ở rìa phía tây, tây bắc và thấp dần ra biển.
C. Cao ở phía tây bắc, nhiều ô trũng ở phía đông.
D. Thấp trũng ở phía bắc và cao dần về phía nam.
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Giải thích: Đặc điểm đúng với địa hình của Đồng bằng sông Hồng là cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không thể hiện việc vai trò của hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng?
A. Tránh được nguy cơ phá hoại của lũ lụt vào mùa mưa bão.
B. Bồi đắp phù sa màu mỡ hằng năm cho vùng đất trong đê.
C. Giữ gìn và phát triển các di lịch sử, giá trị văn hóa.
D. Là một phần quan trọng trong mạng lưới giao thông của vùng.
Hiển thị đáp án
Đáp án: B
Giải thích:
– Vai trò của hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng là: tránh được nguy cơ phá hoại của lũ lụt vào mùa mưa bão; giữ gìn và phát triển các di lịch sử, giá trị văn hóa của vùng ngày nay đê sông Hồng cũng là một phần quan trọng trong mạng lưới giao thông của vùng.
– Tuy nhiên hệ thống đê dày đặc đã chia cắt đồng bằng thành nhiều ô vuông -> vùng đất trong đê không được bồi đắp phù sa màu mỡ hằng năm, cùng với quá trình canh tác lâu năm đã bị thoái hóa, bạc màu.
Câu 10. Đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân nhất cả nước không phải vì
A. có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn.
B. điều kiện địa hình, nguồn nước, khí hậu thuận lợi.
C. nền nông nghiệp thâm canh lúa nước.
D. mạng lưới đô thị dày đặc nhất cả nước.
Hiển thị đáp án
Đáp án: A
Giải thích:
Đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung dân cư đông đúc nhất cả nước, nhờ hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi đó là:
– Vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời (Hà Nội là thủ đô nghìn năm văn hiến).
– Điều kiện tự nhiên thuận lợi: địa hình đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho cư trú và sản xuất, đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
– Có nền nông nghiệp thâm canh lúa nước phát triển nên cần nhiều lao động trong sản xuất nông nghiệp.
– Mạng lưới đô thị dày đặc nhất cả nước -> tập trung dân cư đông đúc ở các thành phố, đô thị