Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung “Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng sửa chữa cải tạo 2026” chi tiết tại bài viết bên dưới:
1. Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng sửa chữa cải tạo 2026
Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng sửa chữa cải tạo 2026 là mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP (Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)).
Tải về mẫu đơn xin cấp phép xây dựng sửa chữa cải tạo 2026 dưới đây:
Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng sửa chữa cải tạo 2026

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng sửa chữa cải tạo 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
2. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng 2025
Căn cứ theo Điều 18 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng như sau:
(i) Dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
– Phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án (nếu có), trừ các dự án duy tu, bảo dưỡng công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi mục tiêu và quy mô, chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng.
– Bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có).
– Đáp ứng yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành và khai thác, sử dụng công trình, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
– Có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ và bảo đảm hiệu quả.
(ii) Ngoài các yêu cầu quy định tại mục (i) nêu trên, theo tính chất dự án, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng
Căn cứ theo Điều 44 Luật Xây dựng 2025 quy định về việc cấp giấy phép xây dựng như sau:
Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng
1. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, bao gồm:
a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
c) Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
2. Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.