Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

by Tranducdoan
21/04/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Mục Lục Bài Viết

  1. Các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
  2. 1. PM10 và PM2.5
  3. PM là gì?
  4. Nguồn gốc phát sinh PM
  5. Tác động do Bụi
  6. 2. CO (Carbon Monoxide)
  7. CO là gì ?
  8. Nguồn gốc phát sinh CO
  9. Tác động do CO
  10. 3. O3 (Ozone)
  11. O3 là gì?
  12. Nguồn gốc phát sinh O3
  13. Tác động do O3
  14. 4. SO2 (Sulphur dioxide)
  15. SO2 là gì?
  16. Nguồn gốc phát sinh SO2
  17. Tác động do SO2
  18. 5. NO2 (Nitrogen dioxide)
  19. NO2 là gì?
  20. Nguồn gốc phát sinh NO2
  21. Tác động do NO2
  22. Ảnh hưởng tới sức khỏe
  23. Tác động tới môi trường

Các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

1. PM10 và PM2.5

PM là gì?

PM là viết tắt của chất dạng hạt (cũng được gọi là ô nhiễm dạng hạt): thuật ngữ để chỉ một hỗn hợp các hạt rắn và giọt chất lỏng được tìm thấy trong không khí. Một số hạt, chẳng hạn như bụi, bụi bẩn, bồ hóng hoặc hoặc khói thuốc lá, đủ lớn hoặc tối để nhìn thấy bằng mắt thường. Những hạt khác nhỏ đến mức chỉ được phát hiện bằng cách sử dụng một kính hiển vi electron. Hạt ô nhiễm bao gồm:

– PM10: hạt có thể hít vào, với đường kính thường là 10 micromét và nhỏ hơn; và

– PM2.5: loại hạt mịn có thể hít vào với đường kính thường là 2,5 micromét và nhỏ hơn (so với sợi tóc con người thì nó nhỏ hơn khoảng 30 lần).

Nguồn: https://www.epa.gov/pm-pollution/particulate-matter-pm-basics

Nguồn gốc phát sinh PM

Những hạt này có nhiều kích cỡ và hình dạng và có thể được tạo thành từ hàng trăm hóa chất khác nhau.

Một số được phát ra trực tiếp từ một nguồn, chẳng hạn như các công trình xây dựng, đường không trải nhựa, cánh đồng, bãi trống, khói, khí thải hoặc đám cháy.

Hầu hết các hạt hình thành trong khí quyển là kết quả của các phản ứng phức tạp của các hóa chất như sulfur dioxide và nitơ oxit, là những chất gây ô nhiễm phát ra từ các nhà máy nhiệt điện, công nghiệp và phương tiện giao thông.

Tác động do Bụi

Bụi chứa chất rắn siêu nhỏ hoặc giọt chất lỏng nhỏ đến mức có thể hít vào và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Một số hạt có đường kính dưới 10 micromet có thể đi sâu vào phổi của bạn và một số thậm chí có thể xâm nhập vào máu của bạn. Trong số này, các hạt có đường kính dưới 2,5 micromet, còn được gọi là các hạt mịn hoặc PM2.5, có nguy cơ lớn nhất đối với sức khỏe.

Nguồn: https://www.epa.gov/pm-pollution/particulate-matter-pm-basics#PM

2. CO (Carbon Monoxide)

CO là gì ?

CO là một loại khí không màu, không mùi có thể gây hại khi hít phải một lượng lớn. CO được giải phóng khi nhiên liệu bị đốt cháy. Nguồn CO lớn nhất cho không khí ngoài trời là ô tô, xe tải và các phương tiện hoặc máy móc khác đốt nhiên liệu hóa thạch. Một loạt các vật dụng trong nhà bạn như dầu hỏa và lò sưởi không khí chưa được xử lý, ống khói và lò nung bị rò rỉ, bếp gas cũng giải phóng CO và có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong nhà.

Nguồn gốc phát sinh CO

Khí thải từ xe máy là nguồn CO chính trong không khí ngoài trời ở các khu vực đông dân cư và có liên quan đến phơi nhiễm CO ngoài trời cao nhất ở những người không hút thuốc. Nồng độ CO ngoài trời có xu hướng cao hơn ở các khu vực đô thị và tăng cùng với mật độ xe và chiều dài con đường. Các phép đo CO xung quanh thường biểu hiện một mô hình lưỡng cực, với nồng độ cao nhất thường xảy ra vào các ngày trong tuần trong giờ đi làm trong khoảng 7h00 đến 9h00 sáng và 16h00 đến 18h00 chiều (EPA 2000a). CO cũng tích lũy trong khoang người lái của xe cơ giới. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi nồng độ gần đường trung bình đạt 3-4 ppm, thì nồng độ trung bình trong xe taxi thường là 5 ppm.

Nguồn: https://www.nap.edu/read/10378/chapter/3#25

Tác động do CO

Hít thở không khí với nồng độ CO cao làm giảm lượng oxy có thể được vận chuyển trong máu đến các cơ quan quan trọng như tim và não.

Ở mức độ rất cao, nếu ở trong nhà hoặc trong các môi trường kín khác, CO có thể gây chóng mặt, nhầm lẫn, bất tỉnh và tử vong.

Nồng độ CO rất cao không có khả năng xảy ra ngoài trời. Tuy nhiên, khi nồng độ CO tăng cao ngoài trời, chúng có thể là mối quan tâm đặc biệt đối với những người mắc một số loại bệnh tim. Những người này vốn đã bị giảm khả năng lưu thông máu và oxy đến tim khi tim cần nhiều oxy hơn bình thường.Nên họ đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi CO khi tập thể dục hoặc bị căng thẳng gia tăng. Trong những tình huống này, tiếp xúc ngắn hạn với CO tăng cao có thể dẫn đến giảm oxy đến tim kèm theo đau ngực còn được gọi là đau thắt ngực.

Nguồn: https://www.epa.gov/co-pollution/basic-information-about-carbon-monoxide-co-outdoor-air-pollution

3. O3 (Ozone)

O3 là gì?

O3 bao gồm ba nguyên tử oxy liên kết với nhau. Hai nguyên tử oxy liên kết với nhau tạo thành phân tử oxy cơ bản O2. Nguyên tử thứ ba bổ sung làm cho ozone trở thành một loại khí có tính phản ứng cao, không ổn định. Ozone được tìm thấy ở hai khu vực của bầu khí quyển Trái đất: trong bầu khí quyển phía trên và ở mặt đất. Ozone trong bầu khí quyển phía trên bảo vệ chúng ta bằng cách lọc các bức xạ cực tím gây hại từ mặt trời.

Mặt khác, ozone ở mặt đất đang gây hại cho sức khỏe của chúng ta. Ozone trên mặt đất là thành phần chính của khói bụi và là sản phẩm của sự tương tác giữa ánh sáng mặt trời và khí thải từ các nguồn như xe cơ giới và công nghiệp. Ozone trên mặt đất dễ hình thành hơn trong những tháng mùa hè và đạt nồng độ cao nhất vào buổi chiều hoặc đầu buổi tối.

Ozone có thể di chuyển quãng đường dài và tích tụ đến nồng độ cao ở xa nguồn gây ô nhiễm ban đầu. Ozone trên mặt đất có thể gây hại cho sức khỏe của chúng ta ngay cả ở mức độ thấp. Điều này bao gồm ozone được tạo ra bởi máy tạo ozone.

Nguồn gốc phát sinh O3

Nó được hình thành các phản ứng hóa học với sự có mặt của các chất ô nhiễm tiền chất như NOx và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOC.

Tác động do O3

– Kích ứng và gây viêm mắt, mũi, họng và đường hô hấp dưới: ho, đau và cào họng hoặc cảm giác khó chịu ở ngực

– Giảm chức năng phổi: không thể thở sâu hoặc mạnh như bình thường

– Các bệnh hen suyễn và các bệnh hô hấp mãn tính như viêm phế quản mãn tính (còn gọi là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc COPD) xảy ra nghiêm trọng hơn

– Tăng nhạy cảm với nhiễm trùng đường hô hấp

– Có thể tiếp tục làm hỏng phổi khi các triệu chứng đã biến mất

Nguồn: https://www.health.nsw.gov.au/environment/air/Pages/ozone.aspx

4. SO2 (Sulphur dioxide)

SO2 là gì?

Sulfur dioxide (còn được gọi là anhydride sulfide) là một hợp chất hóa học có công thức SO2. Khí này là sản phẩm chính của việc đốt các hợp chất lưu huỳnh và nó là một mối quan tâm đáng kể về môi trường. SO2 thường được mô tả là “mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy”. Sulfur dioxide là một loại khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí.

Nguồn gốc phát sinh SO2

– Nguồn điểm: Nguồn lớn, ổn định với lượng khí thải tương đối cao, chẳng hạn như nhà máy điện và nhà máy lọc dầu.

– Nguồn không điểm: Các nguồn văn phòng nhỏ hơn như chất tẩy rửa khô, trạm dịch vụ xăng dầu và đốt gỗ dân dụng. Cũng có thể bao gồm các nguồn ổn định khuếch tán như cháy rừng và canh tác nông nghiệp.

– Phương tiện trên đường: Xe hoạt động trên đường cao tốc, đường phố và đường bộ.

– Nguồn không phải là đường: Xe địa hình và thiết bị cầm tay chạy bằng động cơ đốt trong. Bao gồm thiết bị sân vườn và vườn, thiết bị giải trí, thiết bị xây dựng, máy bay và đầu máy xe lửa.

Tác động do SO2

Sulfur dioxide (SO2) là một loại khí chủ yếu được phát ra từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch tại các nhà máy điện và các cơ sở công nghiệp khác, cũng như đốt cháy nhiên liệu trong các nguồn di động như đầu máy, tàu và các thiết bị khác. Bằng chứng khoa học hiện tại liên quan đến phơi nhiễm SO2 với các tác động bất lợi đến hệ hô hấp. Trong các đánh giá gần đây về tiêu chuẩn, EPA đã xác định rằng ngay cả việc tiếp xúc ngắn hạn với nồng độ SO2 cao có thể gây ảnh hưởng xấu đến chức năng hô hấp, đặc biệt đối với những người mắc bệnh hen suyễn. SO2 cũng phản ứng với các hóa chất khác trong không khí để tạo thành các hạt sunfat nhỏ, góp phần tạo ra mức PM2.5.

5. NO2 (Nitrogen dioxide)

NO2 là gì?

Nitrogen Dioxide (NO2) là một trong những nhóm khí có khả năng phản ứng cao được gọi là oxit của nitơ hoặc oxit nitơ (NOx). Các oxit nitơ khác bao gồm axit nitric và axit nitric. NO2 được sử dụng làm chất chỉ thị cho nhóm các oxit nitơ lớn hơn.

Nguồn gốc phát sinh NO2

NO2 chủ yếu bay vào không khí từ quá trình đốt cháy nhiên liệu. NO2 hình thành từ khí thải của ô tô, xe tải và xe buýt, nhà máy điện và thiết bị ngoài đường.

Tác động do NO2

Ảnh hưởng tới sức khỏe

Hít thở không khí với nồng độ NO2 cao có thể gây kích ứng đường thở trong hệ hô hấp của con người. Phơi nhiễm như vậy trong thời gian ngắn có thể làm nặng thêm các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là hen suyễn, dẫn đến các triệu chứng về đường hô hấp (như ho, khò khè hoặc khó thở), nhập viện và đến phòng cấp cứu. Phơi nhiễm lâu hơn với nồng độ NO2 tăng cao có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh hen suyễn và có khả năng tăng nhạy cảm với nhiễm trùng đường hô hấp. Những người mắc bệnh hen suyễn, cũng như trẻ em và người già thường có nguy cơ cao hơn đối với các ảnh hưởng sức khỏe của NO2.

NO2 cùng với NOx khác phản ứng với các hóa chất khác trong không khí để tạo thành cả vật chất hạt và ozone. Cả hai điều này cũng có hại khi hít phải do ảnh hưởng đến hệ hô hấp.

Tác động tới môi trường

NO2 và NOx khác tương tác với nước, oxy và các hóa chất khác trong khí quyển để tạo thành mưa axit. Mưa axit gây hại cho các hệ sinh thái nhạy cảm như hồ và rừng.

Các hạt nitrat tạo ra từ NOx làm cho không khí trở nên mờ và hạn chế tầm nhìn.

NOx trong khí quyển góp phần gây ô nhiễm chất dinh dưỡng ở vùng nước ven biển.

Nguồn: https://www.epa.gov/no2-pollution/basic-information-about-no2#What%20is%20NO2

Previous Post

Bứt rứt hay bức rức? Cách phân biệt đúng chuẩn tiếng Việt

Next Post

Suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV Socolive trực tiếp fly88 https://p789bet.biz/ fly88 cm88 com 789bet ww88 sumclub https://theaquaverse.io/17
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.