Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm

by Tranducdoan
17/12/2025
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Bạn đang tìm cách viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm một cách nhanh chóng và chính xác? Trong hình học giải tích, việc xác định phương trình đường thẳng từ hai điểm đã biết tọa độ là kỹ năng cơ bản nhưng vô cùng quan trọng, giúp bạn giải quyết hiệu quả nhiều dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao.Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá chi tiết công thức tổng quát, ví dụ minh họa dễ hiểu và những mẹo áp dụng nhanh phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm, giúp bạn học tốt hơn và tiết kiệm thời gian ôn luyện.

Bản quyền thuộc về VnDoc.Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Phương trình tổng quát của đường thẳng
  2. 2. Phương trình tham số của đường thẳng
  3. 3. Cách viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm
  4. 4. Bài tập viết phương trình đường thẳng
  5. 5. Bài tập rèn luyện viết phương trình đường thẳng

1. Phương trình tổng quát của đường thẳng

Đường thẳng Δ có phương trình tổng quát là: (ax + by + c = 0;left( {{a^2} + {b^2} ne 0} right)) nhận (overrightarrow n = left( {a;b} right)) làm vectơ pháp tuyến.

2. Phương trình tham số của đường thẳng

– Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm Aleft( {{x_0},{y_0}} right)(Aleft( {{x_0},{y_0}} right)) nhận (overrightarrow u (a,b)) làm vecto chỉ phương, Ta có:

(Bleft( {x,y} right) in d Leftrightarrow overrightarrow {AB} = toverrightarrow u Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x – {x_0} = at} {y – {y_0} = bt} end{array}} right.)

(Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{c}} {x = {x_0} + at} {y = {y_0} + bt} end{array}} right.;left( {{a^2} + {b^2} ne 0,t in mathbb{R}} right))

– Đường thẳng d đi qua điểm Aleft( {{x_0},{y_0}} right)(Aleft( {{x_0},{y_0}} right)), nhận (overrightarrow u (a,b)) là vecto chỉ phương, phương trình chính tắc của đường thẳng là (frac{{x – {x_0}}}{a} = frac{{y – {y_0}}}{b}) với ((a,b ne 0))

3. Cách viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm

a. Sử dụng định nghĩa

Bài toán: Cho hai điểm A(a, b), B(c, d). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua hai điểm A và B.

Phương pháp:

Bước 1: Tính: (overrightarrow {AB} = left( {c – a;d – b} right)) (vectơ chỉ phương của đường thẳng d)

Bước 2: Xác định vectơ pháp tuyến của đường thẳng d: (overrightarrow n = left( {b – d;c – a} right))

Bước 3: Phương trình đường thẳng d:

(left( {b – d} right)left( {x – a} right) + left( {c – a} right)left( {y – b} right) = 0)

b. Sử dụng phương trình tổng quát

Bài toán: Cho hai điểm A(a, b), B(c, d). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua hai điểm A và B.

Phương pháp:

Bước 1: Gọi phương trình tổng quát của đường thẳng d là y = mx + n (*)

Bước 2: Thay tọa độ A, B vào phương trình tổng quát ta thu được hệ phương trình ẩn m, n

(left{ {begin{array}{*{20}{c}} {b = am + n} {d = cm + n} end{array}} right. Rightarrow left( {m;n} right) = left( {?;?} right))

Thay m, n vừa tìm được vào phương trình (*) ta suy ra phương trình cần tìm.

4. Bài tập viết phương trình đường thẳng

Hướng dẫn giải

Cách 1: Sử dụng định nghĩa Cách 2: Sử dụng phương trình tổng quát

(overrightarrow {AB} = left( {1,1} right))

Phương trình tham số: (frac{{x – 1}}{1} = frac{{y – 2}}{1})

(overrightarrow n = left( { – 1,1} right))

Phương trình tổng quát:

(begin{matrix} – 1.left( {x – 1} right) + 1.left( {y – 2} right) = 0 hfill Rightarrow y = x + 1 hfill end{matrix})

(overrightarrow {AB} = left( {1,1} right))

Phương trình tham số: (frac{{x – 1}}{1} = frac{{y – 2}}{1})

Gọi phương trình tổng quát là:

y = ax + b

Do PTĐT đi qua 2 điểm A, B nên ta có:(left{ {begin{array}{*{20}{c}} {2 = a.1 + b} {3 = a.2 + b} end{array}} right. Rightarrow left( {a;b} right) = left( {1;1} right))

Vậy PT tổng quát cần tìm là: (y = x + 1)

Hướng dẫn giải

a. Gọi phương trình tổng quát là: y = ax + b

Do PTĐT đi qua 2 điểm A, B nên ta có:

(left{ {begin{array}{*{20}{c}} {2 = – 3a + b} { – 4 = 5a + b} end{array}} right. Rightarrow left( {a;b} right) = left( { – frac{3}{4}; – frac{1}{4}} right))

Vậy PT tổng quát cần tìm là: (y = – frac{3}{4}x – frac{1}{4})

Giao điểm của đường thẳng với trục Ox là: (y = 0 Rightarrow x = – frac{1}{3} Rightarrow Aleft( { – frac{1}{3};0} right))

(Rightarrow overrightarrow {OA} = left( { – frac{1}{3};0} right) Rightarrow left| {overrightarrow {OA} } right| = frac{1}{3})

Giao điểm của đường thẳng với trục Oy là: (x = 0 Rightarrow y = – frac{1}{4} Rightarrow Bleft( {0; – frac{1}{4}} right))

(Rightarrow overrightarrow {OB} = left( {0; – frac{1}{4}} right) Rightarrow left| {overrightarrow {OB} } right| = frac{1}{4})

(Rightarrow {S_{OAB}} = frac{1}{2}.OA.OB = frac{1}{2}.frac{1}{3}.frac{1}{4} = frac{1}{{24}})

b. Gọi phương trình tổng quát là: y = ax + b

Do đường thẳng song song với y = -2x + m -1

⇒ a = -2

Phương trình đường thẳng trở thành y = -2x + b

Mà đường thẳng qua điểm A(3; 1)

⇒ 1 = 3.(-2) + b⇒ b = 7

Vậy phương trình tổng quát là: y = -2x + 7

Lời giải

Ta có y’ = 6×2 + 6(m – 1)x + 6(m – 2)

Hàm số có cực trị ⇔ y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt

⇔ Δ’ > 0 ⇔ 9(m – 1)2 – 36(m – 2) > 0 ⇔ 9(m – 3)2 > 0 ⇔ m ≠ 3

Thực hiện phép chia y cho y’ ta có phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là:

d: y = (-m2 + 6m – 9)x – m2 + 3m – 3

Khi đó d song song với đường thẳng y = -4x + 1.(Leftrightarrow left{ begin{gathered} – {m^2} + 6m – 9 = – 4 hfill – {m^2} + 3m – 3 ne 1 hfill end{gathered} right. Leftrightarrow left{ begin{gathered} left[ begin{gathered} m = 1 hfill m = 5 hfill end{gathered} right. hfill {m^2} – 3m + 4 ne 0 hfill end{gathered} right. Leftrightarrow left[ begin{gathered} m = 1 hfill m = 5 hfill end{gathered} right.)

Kết hợp với điều kiện ta có m = 1 hoặc m = 5 thỏa mãn

Vậy m = 1 hoặc m = 5 là các giá trị cần tìm.

Hướng dẫn giải

Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình

(left{ begin{matrix} x – y – 2 = 0 x + 2y – 5 = 0 end{matrix} right. Leftrightarrow left{ begin{matrix} x = 3 y = 1 end{matrix} right. Leftrightarrow A(3;1))

Ta có (Bleft( x_{B};x_{B} – 2 right);Cleft( x_{C};frac{- x_{C} + 5}{2} right))

Gọi (Mleft( x_{0};y_{0} right)) là trung điểm của BC thì (2overrightarrow{GM} = overrightarrow{AG}) nên

(left{ begin{matrix} 2left( x_{0} – 3 right) = 0 2left( y_{0} – 2 right) = 1 end{matrix} right. Leftrightarrow left{ begin{matrix} x_{0} = 3 y_{0} = dfrac{5}{2} end{matrix} right.)

Mặt khác (left{ begin{matrix} x_{B} + x_{C} = 2x_{0} x_{B} – 2 + dfrac{- x_{C} + 5}{2} = 2y_{0} end{matrix} right. Leftrightarrow left{ begin{matrix} x_{B} + x_{C} = 6 2x_{B} – x_{C} = 9 end{matrix} right.)

(Leftrightarrow left{ begin{matrix} x_{B} = 5 x_{C} = 1 end{matrix} right. Rightarrow B(5;3),C(1;2))

(Rightarrow overrightarrow{BC} = ( – 4; – 1))

Suy ra một vectơ pháp tuyến của BC là (overrightarrow{n} = (1; – 4))

Suy ra phương trình đường thẳng BC là

(1(x – 5) – 4(y – 3) = 0)

(Leftrightarrow x – 4y + 7 = 0)

Suy ra (m = – 4;n = 7 Rightarrow S = 3)

Hướng dẫn giải

Gọi đường thẳng cần tìm là đường thẳng d.

Khi đó đường thẳng d cách đều hai điểm C và D khi:

TH1: Đường thẳng đó song song hoặc trùng với đường thẳng CD,

Ta có: (overrightarrow{CD} = ( – 1;1)) nên một vectơ pháp tuyến của CD là (overrightarrow{n} = (1;1))

Vậy trong các đường thẳng đã cho chỉ có đường thẳng (x + y – 1 = 0).

TH2: d là đường trung trực của CD.

Khi đó d đi qua trung điểm (Ileft( frac{3}{2};frac{7}{2} right)) của CD và nhận (overrightarrow{CD} = ( – 1;1)) làm VTPT.

Suy ra phương trình đường thẳng d là:

(- 1left( x – frac{3}{2} right) + 1left( y – frac{7}{2} right) = 0)

(Leftrightarrow – x + y – 2 = 0)

Vậy đáp án là (x + y – 1 = 0).

5. Bài tập rèn luyện viết phương trình đường thẳng

Câu 1: Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm (A( – 2;4) ;B( – 6;1)) là:

A. (3x + 4y – 10 = 0.) B. (3x – 4y + 22 = 0.)

C. (3x – 4y + 8 = 0.) D. (3x – 4y – 22 = 0).

Câu 2: Cho tam giác (ABC) có (A( – 1; – 2);B(0;2);C( – 2;1)). Đường trung tuyến (BM) có phương trình là:

A. (5x – 3y + 6 = 0) B. (3x – 5y + 10 = 0)

C. (x – 3y + 6 = 0). D. (3x – y – 2 = 0)

Câu 3. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm (A( – 2;4),B(1;0)) là

A. (4x + 3y + 4 = 0.) B. (4x + 3y – 4 = 0.)

C. (4x – 3y + 4 = 0.) D.(4x – 3y – 4 = 0.)

Câu 4. Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm (A(2; – 1)) và (B(2;5)).

A. (left{ begin{matrix} x = 2 y = – 1 + 6t end{matrix} right. .) B. (left{ begin{matrix} x = 2t y = – 6t end{matrix} right. .) C. (left{ begin{matrix} x = 2 + t y = 5 + 6t end{matrix} right. .) D. (left{ begin{matrix} x = 1 y = 2 + 6t end{matrix} right. .)

Câu 5. Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm (A(0; – 5)) và (B(3;0)).

A. (frac{x}{5} + frac{y}{3} = 1). B. (- frac{x}{5} + frac{y}{3} = 1). C. (frac{x}{3} – frac{y}{5} = 1). D. (frac{x}{3} – frac{y}{5} = 0).

Câu 6. Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm (A(2; – 1)) và (B(2;5)).

A. (left{ begin{matrix} x = 2 y = – 1 + 6t end{matrix} right. .) B. (left{ begin{matrix} x = 2t y = – 6t end{matrix} right. .) C. (left{ begin{matrix} x = 2 + t y = 5 + 6t end{matrix} right. .) D. (left{ begin{matrix} x = 1 y = 2 + 6t end{matrix} right. .)

Câu 7. Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm (A( – 1 ; 3)) và (B(3 ; 1)).

A. (left{ begin{matrix} x = – 1 + 2t y = 3 + t end{matrix} right.). B. (left{ begin{matrix} x = – 1 – 2t y = 3 – t end{matrix} right.). C. (left{ begin{matrix} x = 3 + 2t y = – 1 + t end{matrix} right.). D. (left{ begin{matrix} x = – 1 – 2t y = 3 + t end{matrix} right.).

Câu 8. Đường thẳng đi qua hai điểm (A(1;1)) và (B(2;2)) có phương trình tham số là:

A. (left{ begin{matrix} x = 1 + t y = 2 + 2t end{matrix} right. .) B. (left{ begin{matrix} x = 1 + t y = 1 + 2t end{matrix} right. .) C. (left{ begin{matrix} x = 2 + 2t y = 1 + t end{matrix} right. .) D. (left{ begin{matrix} x = t y = t end{matrix} right. .)

Câu 9. Đường thẳng đi qua hai điểm (A(3;-7)) và (B(1; – 7)) có phương trình tham số là:

A. (left{ begin{matrix} x = t y = – 7 end{matrix} right.). B. (left{ begin{matrix} x = t y = – 7 – t end{matrix} right.). C. (left{ begin{matrix} x = 3 – t y = 1 – 7t end{matrix} right.). D. (left{ begin{matrix} x = t y = 7 end{matrix} right.).

Câu 10. Phương trình nào dưới đây không phải là phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm (O(0;0)) và (M(1; – 3))?

A. (left{ begin{matrix} x = 1 – t y = 3t end{matrix} right.). B. (left{ begin{matrix} x = 1 + t y = – 3 – 3t end{matrix} right.). C. (left{ begin{matrix} x = 1 – 2t y = – 3 + 6t end{matrix} right.). D. (left{ begin{matrix} x = – t y = 3t end{matrix} right.).

Câu 11. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm (A(3; – 1)) và (B(1;5)) là:

A. (- x + 3y + 6 = 0.) B. (3x – y + 10 = 0.)

C. (3x – y + 6 = 0.) D. (3x + y – 8 = 0.)

Câu 12. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm (A(2; – 1)) và (B(2;5)) là:

A. (x + y – 1 = 0.) B. (2x – 7y + 9 = 0.) C. (x + 2 = 0.) D. (x – 2 = 0.)

Câu 13. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm (A(3; – 7)) và (B(1; – 7)) là:

A. (y – 7 = 0.) B. (y + 7 = 0.) C. (x + y + 4 = 0.) D. (x + y + 6 = 0.)

–

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về cách viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm, kèm theo ví dụ minh họa rõ ràng và công thức dễ nhớ. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp bạn tự tin giải bài tập trong sách giáo khoa mà còn hỗ trợ hiệu quả cho các đề thi nâng cao hoặc đề kiểm tra năng lực. Để học tốt hơn, bạn hãy luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau, thử thay đổi tọa độ hai điểm và viết ra nhiều phương trình đường thẳng khác nhau. Nhờ đó, bạn sẽ rèn luyện khả năng tư duy và phản xạ nhanh với mọi dạng bài.

Hy vọng bài viết “Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm” này đã giúp bạn nắm vững phương pháp và tự tin áp dụng trong học tập. Đừng quên chia sẻ cho bạn bè và theo dõi những bài viết tiếp theo để cập nhật thêm nhiều kiến thức Toán học hữu ích nhé!

Previous Post

Quy tắc trung điểm vecto, trọng tâm, quy tắc hình bình hành (siêu hay)

Next Post

Tranh thủ thời gian

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Tranh thủ thời gian

đọc sách online cm88 Ca Khia TV trực tiếp XoilacTV 88vv Socolive trực tiếp VN88 cakhia cakhia sumclub https://www.intermedio.io/ tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut i9bet.us.com jbo Nhà cái M88 Mansion Xoilac fly88 https://p789bet.biz/ fly88 max79
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.