Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2025 – 2026 sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều dưới đây sẽ giúp thầy cô ra đề thi học kì 2 lớp 5 cho các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm để đạt điểm cao trong bài kiểm tra định kỳ cuối năm.
1. Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức
PHÒNG GD & ĐT ……………….
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨCNĂM HỌC: 20.. – 20..Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.
Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ chủ điểm 5 đến chủ điểm 8, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.
2. Đọc hiểu văn bản kết hợp Tiếng Việt (7,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (3,0 điểm)
Hai mẹ con
Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ ký tên vào sổ, mẹ bẽn lẽn nói: “Tôi không biết chữ!”. Phương thương mẹ quá! Nó quyết định học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách ký tên.
Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói: “Tội nghiệp cụ sống một mình”. Rồi mẹ bảo Phương giúp mẹ một tay đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện.
Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi, Phương không dám nói, trong đầu nó nghĩ: Lỗi tại mẹ! Nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội quy. Nó thấy giận mẹ. Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ dịu dàng dỗ dành, Phương vừa khóc vừa kể lại chuyện. Mẹ nói: “Không sao đâu con, để ngày mai mẹ xin lỗi cô giáo.”
Hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp. Chờ cô giáo tới, mẹ nói điều gì với cô, cô cười và gật đầu. Tiết chào cờ đầu tuần đã đến. Phương giật thót mình khi nghe cô hiệu trưởng nhắc tên mình: “Em Trần Thanh Phương… Em còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn… Việc tốt của em Phương đáng được tuyên dương”.
Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó cúi gằm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ!
(Theo Nguyễn Thị Hoan)
Câu 1 (0,5 điểm). Điều gì khiến Phương quyết tâm học chữ?
A. Vì muốn được cô giáo khen.
B. Vì muốn giúp mẹ ký tên vào sổ.
C. Vì muốn được đi học cùng các bạn.
D. Vì muốn trở thành người giỏi giang.
Câu 2 (0,5 điểm). Hai mẹ con Phương đã gặp chuyện gì trên đường đi học?
A. Gặp tai nạn giao thông.
B. Gặp một người ăn xin.
C. Gặp cụ Tám nằm ngất bên đường.
D. Bị lạc đường.
Câu 3 (0,5 điểm). Phương và mẹ đã làm gì khi thấy cụ Phương ngất bên đường?
A. Bỏ mặc cụ Tám.
B. Chở cụ Tám đến bệnh viện.
C. Gọi xe cấp cứu.
D. Báo cho hàng xóm.
Câu 4 (0,5 điểm). Ban đầu, Phương cảm thấy như thế nào khi đến lớp trễ?
A. Buồn và xấu hổ.
B. Giận mẹ.
C. Không quan tâm.
D. Rất tự hào.
Câu 5 (0,5 điểm). Vì sao sau buổi đi học muộn, Phương cảm thấy giận mẹ?
A. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị vi phạm nội quy.
B. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị cô giáo hỏi mãi.
C. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương ngượng nghịu xấu hổ.
D. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương đã bị nêu tên ở tiết chào cờ.
Câu 6 (0,5 điểm). Theo em, vì sao khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn Phương lại cảm thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”?
A. Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ.
B. Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và đã giận mẹ.
C. Vì Phương nghĩ việc đó không đáng khen.
D. Vì Phương thấy mọi người đều nhìn mình.
Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 7 (2,0 điểm). Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi rừng núi trông theo bóng Người.
(Tố Hữu)
a. Em hãy tìm các danh từ tác giả dùng để chỉ Bác Hồ.
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
b. Em có nhận xét gì về cách viết các danh từ tìm được.
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8 (2,0 điểm). Tìm từ ngữ dùng để liên kết các câu trong đoạn văn sau:
(1) Mùa hạ mở đầu với muôn vàn tiếng ve và tiếng chim vít vịt. (2) Cùng với mùa hạ là nắng vàng rực rỡ, là những ngọn gió nam hây hẩy hoà quyện với tiếng sáo diều ngân nga. (3) Những quả vải thiều bắt đầu sẫm lại, mọng nước. (4) Nhưng không chỉ có thế, mùa của nắng vàng rực rỡ còn khiến cả cái đầm sen trước làng cũng trồi lên những búp như hai bàn tay khum khum chụm lại.
(Đặng Vương Hưng)
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
B. PHẦN VIẾT – TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)
Câu 9 (2,0 điểm). Chính tả nghe – viết: GV cho HS viết một đoạn trong bài “Hộp quà màu thiên thanh” (SGK TV5, Kết nối tri thức và cuộc sống – Trang 22) Từ đầu cho đến… không đi học muộn nữa.
Câu 10 (8,0 điểm). Em hãy viết bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
…
2. Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo
PHÒNG GD & ĐT ………………. Trường Tiểu học:…………………….
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 TIẾNG VIỆT 5 – CTST
NĂM HỌC: 20.. – 20.. Thời gian làm bài: … phút (Không kể thời gian phát đề)
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ chủ điểm 5 đến chủ điểm 8, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn vòng rồi sà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau người đi mót lúa.
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
(Theo Tô Hoài)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Đàn chim gáy bay về ruộng vào thời điểm nào?
A. Mùa gặt tháng Mười
B. Mùa gặt tháng Sáu
C. Mùa cấy lúa tháng Giêng
D. Mùa cấy lúa tháng Tám
Câu 2. Tìm tính từ miêu tả ngoại hình của con chim cu gáy.
A. hiền lành
B. béo nục
C. ngơ ngác
D. trầm ngâm
Câu 3. Khi nào những chú chim cu gáy mới sà xuống thửa ruộng?
A. Khi người nông dân phơi thóc.
B. Khi lúa trên cánh đồng chín vàng.
C. Khi lúa đã được gặt xong.
D. Khi người nông dân rời đi.
Câu 4. Nối đúng:
A B
Chim gáy đực
Chim gáy cái
Bay xuống trước
Nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài
Cái đuôi lái lượn xòe như múa
Thủng thỉnh bước ra
Ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo
Câu 5. Gạch chân dưới từ ngữ được lặp lại để nối hai câu văn sau:
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
Câu 6. Tìm các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm hình dáng của chim gáy.
Câu 7. Tên riêng nước ngoài nào sau đây viết đúng quy tắc?
A. In-đô-nê-xi-a
B. xô-un
C. Ấn độ
D. Bát-Đa
Câu 8. Các câu trong đoạn văn sau liên kết với nhau bằng cách nào?
(1) Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. (2) Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. (3) Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. (4) Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo.
Câu 9. Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn sau:
Mát sống với ông nội ở “Trang trại rừng” – một trang trại rộng lớn, nổi tiếng trong vùng. ………………là cơ nghiệp của tổ tiên để lại. ……………………trồng nhiều loại cây, trong đó có những giống cây quý hiếm.
Hằng ngày, Mát cùng ông chăm sóc rừng cây. Dưới sự chỉ dạy của ông, ……………… nhớ được tên và đặc tính của nhiều loại cây.
Câu 10. Viết 1 – 2 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em dành cho những chú chim gáy trong bài đọc.
B. Kiểm tra viết
Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về nhân vật mà em yêu thích trong một cuốn sách đã đọc.
…
3. Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh Diều
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Có những dấu câu
Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩ đơn giản.
Sau đó, không may, anh ta lại làm mất dấu chấm than. Anh bắt đầu nói khe khẽ, đều đều, không ngữ điệu. Anh không cảm thán, không xuýt xoa. Không có gì có thể làm anh ta sung sướng, mừng rỡ hay phẫn nộ nữa cả. Đằng sau đó là sự thờ ơ đối với mọi chuyện.
Kế đó, anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa. Mọi sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà mình, anh ta cũng không biết. Anh ta đã đánh mất khả năng học hỏi. Đằng sau đó là sự thiếu quan tâm với mọi điều.
Một vài tháng sau, anh ta đánh mất dấu hai chấm. Từ đó anh ta không liệt kê được nữa, không còn giải thích được hành vi của mình nữa. Anh ta đổ lỗi cho tất cả, trừ chính mình.
Cứ mất dần các dấu, cuối cùng anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích, dẫn lời của người khác. Thế là anh ta hoàn toàn quên mất cách tư duy. Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết.
Thiếu những dấu câu trong một bài văn, có thể bạn chỉ bị điểm thấp vì bài văn của bạn không hay, không ý nghĩa, nhưng đánh mất những dấu câu trong cuộc đời, tuy không ai chấm điểm nhưng cuộc đời bạn cũng vô vị, cũng mất ý nghĩa như vậy.
Mong bạn hãy giữ gìn những dấu câu của mình, bạn nhé!
(Theo Hồng Phương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Sau khi đánh mất dấu chấm than, anh chàng trở thành một người như thế nào?
A. Rụt rè, nhút nhát, không dám đề nghị, nhờ cậy ai cả.
B. Trở thành một người kể lể dài dòng, không đi vào trọng tâm.
C. Đánh mất khả năng học hỏi.
D. Trở thành một người không có cảm xúc.
Câu 2. Khi bị mất dấu câu, anh ta đã làm gì?
A. Tự trách mình.
B. Đổ lỗi cho bạn.
C. Đổ lỗi cho tất cả.
D. Không đổ lỗi cho người khác.
Câu 3. Điều gì xảy ra với anh chàng khi anh ta chỉ còn lại dấu ngoặc kép?
A. Trong đầu luôn tràn ngập những câu hỏi không có lời giải đáp.
B. Anh ta quên mất cách tư duy, chỉ biết trích dẫn lời của người khác mà không phát biểu được ý kiến của mình.
C. Anh ta quên mất đi quá khứ của chính mình.
D. Anh ta không thể chia sẻ, trò chuyện với những người xung quanh được nữa.
Câu 4. Câu “Cứ như vậy, anh ta đi đến dấu chấm hết.” cho ta thấy anh ta là một người:
A. Không có giá trị, sống một cuộc đời vô nghĩa.
B. Nghèo khổ, mất hết tiền bạc, của cải.
C. Cô đơn, không còn ai thân thích.
D. Hào phóng, sẵn sàng cho mọi thứ.
Câu 5. Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
Câu 6. Từ “tư duy” cùng nghĩa với từ:
A. học hỏi
B. suy nghĩ
C. tranh luận
D. tư cách
Câu 7. Trong các câu dưới đây, câu nào là câu ghép?
A. Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản.
B. Từ đó anh ta không liệt kê được nữa, không còn giải thích được hành vi của mình nữa.
C. Anh ta không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích, dẫn lời của người khác.
D. Mọi sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà mình, anh ta cũng không biết.
Câu 8. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp và chỉ tìm những câu đơn giản.”
A. Lặp từ ngữ
B. Dùng từ ngữ nối
C. Thay thế từ ngữ
D. Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ
Câu 9. Xác định thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau :
a. Trong khu vườn mùa xuân, cây cối thi nhau đâm chồi nảy lộc và chim chóc đua nhau hót vang.
b. Nắng đã chiếu sáng loà cửa biển, xóm lưới cũng ngập trong nắng đó.
Câu 10. Em hãy đóng vai là một dấu câu bất kì (dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm,……), nói 2-3 câu về tầm quan trọng của mình.
B. Kiểm tra viết
Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện em yêu thích trong đó có những chi tiết sáng tạo.
…
Gợi ý thêm:
- 05 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
- 05 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 sách Chân trời sáng tạo
- 05 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 sách Cánh diều