Hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp mới nhất 2026. Mức lương, hệ số lương luôn là vấn đề nóng hổi được nhiều người quan tâm. Đặc biệt là khi mức lương cơ sở mới được điều chỉnh từ 1/7/2024, hệ số lương của giáo viên tại các bậc dạy học cũng sẽ có sự thay đổi cao hơn so với trước. Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của HoaTieu.vn để biết thêm chi tiết.
Hiện nay, Nhà nước đã có những quy định thay đổi về hệ số lương để cân bằng mức lương giữa các bậc dạy học với nhau, đảm bảo không có sự chênh lệch quá nhiều về mức sống của các thầy cô giáo. Đặc biệt là đảm bảo nhu cầu chi tiêu, nhu cầu sống tối thiểu khi mà giá cả ngày một leo thang.
Hệ số lương là một số nhằm thể hiện mức và bậc lương của người lao động, cán bộ, công chức, viên chức làm việc cho cơ quan nhà nước. Hệ số lương của mỗi người, mỗi vị trí trong cơ quan nhà nước là khác nhau, còn mức lương cơ sở là cố định. Khi mức lương cơ sở tăng lên thì lương hằng tháng cũng tăng lên với một hệ số. Tuy nhiên hệ số lương cũng có thể được nâng lên khi cá nhân xét lên vị trí công việc và có trình độ tăng lên. Còn đối với người lao động làm việc tư nhân cũng sẽ có hệ số lương tuỳ thuộc vào quy định của doanh nghiệp.
1. Mức lương cơ sở 2026
Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024 nêu rõ:
2. Bậc lương giáo viên, bảng lương giáo viên 2026
Để biết được mức lương chính xác nhất thì mỗi viên chức giáo viên cần nhớ hệ số lương của mình để tính nhanh gọn theo công thức dưới đây.
Như vậy, mức lương của giáo viên các bậc dạy học = 2.340.000 đồng/tháng x Hệ số lương
(Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV)
2.1. Bảng lương giáo viên Mầm non công lập
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2021/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non đang được phân loại thành 3 hạng là giáo viên mầm non hạng I, hạng II và hạng III. Không có quy định về giáo viên hạng IV vì các cấp sẽ không tuyển giáo viên xếp hạng IV mà nếu đạt yêu cầu thì các giáo viên hạng IV sẽ được chuyển lên hạng III.

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non được bổ nhiệm theo hạng sẽ được áp dụng hệ số lương như sau:
- Giáo viên mầm non hạng I có hệ số lương từ 4,0 – 6,38. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
4,00
9,360,000
Bậc 2
4,34
10,155,600
Bậc 3
4,68
10,951,200
Bậc 4
5,02
11,746,800
Bậc 5
5,36
12,542,400
Bậc 6
5,70
13,338,000
Bậc 7
6,04
14,133,600
Bậc 8
6,38
14,929,200
- Giáo viên mầm non hạng II có hệ số lương từ 2,34 – 4,98. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
2,34
5,475,600
Bậc 2
2,67
6,247,800
Bậc 3
3,00
7,020,000
Bậc 4
3,33
7,792,200
Bậc 5
3,66
8,564,400
Bậc 6
3,99
9,336,600
Bậc 7
4,32
10,108,800
Bậc 8
4,65
10,881,000
Bậc 9
4,98
11,653,200
- Giáo viên mầm non hạng III có hệ số lương từ 2,1 – 4,89. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
2,10
4,914,000
Bậc 2
2,41
5,639,400
Bậc 3
2,72
6,364,800
Bậc 4
3,03
7,090,200
Bậc 5
3,34
7,815,600
Bậc 6
3,65
8,541,000
Bậc 7
3,96
9,266,400
Bậc 8
4,27
9,991,800
Bậc 9
4,58
10,717,200
Bậc 10
4,89
11,442,600
2.2. Bảng lương giáo viên Tiểu học công lập
Theo Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT tiêu chuẩn bổ nhiệm, xếp lương giáo viên tiểu học được quy định như sau:
- Giáo viên tiểu học hạng I có hệ số lương từ 4,40 – 6,78. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
4,40
10,296,000
Bậc 2
4,74
11,091,600
Bậc 3
5,08
11,887,200
Bậc 4
5,42
12,682,800
Bậc 5
5,76
13,478,400
Bậc 6
6,10
14,274,000
Bậc 7
6,44
15,069,600
Bậc 8
6,78
15,865,200
- Giáo viên tiểu học hạng II có hệ số lương từ 4,00 – 6,34. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
4,00
9,360,000
Bậc 2
4,34
10,155,600
Bậc 3
4,68
10,951,200
Bậc 4
5,02
11,746,800
Bậc 5
5,36
12,542,400
Bậc 6
5,70
13,338,000
Bậc 7
6,04
14,133,600
Bậc 8
6,38
14,929,200
- Giáo viên tiểu học hạng III có hệ số lương từ 2,34 – 4,98. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
2,34
5,475,600
Bậc 2
2,67
6,247,800
Bậc 3
3,00
7,020,000
Bậc 4
3,33
7,792,200
Bậc 5
3,66
8,564,400
Bậc 6
3,99
9,336,600
Bậc 7
4,32
10,108,800
Bậc 8
4,65
10,881,000
Bậc 9
4,98
11,653,200
Tương tự như giáo viên mầm non, theo Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, giáo viên tiểu học sẽ gồm hạng III, hạng II và hạng I, không còn hạng IV. Thông tư này bổ sung hạng mục giáo viên tiểu học hạng I có hệ số lương từ 4,40 – 6,78 (trước đây không quy định).
2.3. Bảng lương giáo viên Trung học cơ sở (cấp 2) công lập
Theo quy định tại Điều Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, giáo viên THCS sẽ được xếp lương cụ thể như sau:
- Giáo viên THCS hạng I có hệ số lương từ 4,40 – 6,78. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
4,40
10,296,000
Bậc 2
4,74
11,091,600
Bậc 3
5,08
11,887,200
Bậc 4
5,42
12,682,800
Bậc 5
5,76
13,478,400
Bậc 6
6,10
14,274,000
Bậc 7
6,44
15,069,600
Bậc 8
6,78
15,865,200
- Giáo viên THCS hạng II có hệ số lương từ 4,00 – 6,38. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
4,00
9,360,000
Bậc 2
4,34
10,155,600
Bậc 3
4,68
10,951,200
Bậc 4
5,02
11,746,800
Bậc 5
5,36
12,542,400
Bậc 6
5,70
13,338,000
Bậc 7
6,04
14,133,600
Bậc 8
6,38
14,929,200
- Giáo viên THCS hạng III có hệ số lương từ 2,34 – 4,98. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
2,34
5,475,600
Bậc 2
2,67
6,247,800
Bậc 3
3,00
7,020,000
Bậc 4
3,33
7,792,200
Bậc 5
3,66
8,564,400
Bậc 6
3,99
9,336,600
Bậc 7
4,32
10,108,800
Bậc 8
4,65
10,881,000
Bậc 9
4,98
11,653,200
2.4. Bảng lương giáo viên Trung học phổ thông (cấp 3) công lập
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT, hệ số lương của giáo viên THPT công lập được quy định như sau:
- Giáo viên THPT hạng I có hệ số lương từ 4,40 – 6,78. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
4,40
10,296,000
Bậc 2
4,74
11,091,600
Bậc 3
5,08
11,887,200
Bậc 4
5,42
12,682,800
Bậc 5
5,76
13,478,400
Bậc 6
6,10
14,274,000
Bậc 7
6,44
15,069,600
Bậc 8
6,78
15,865,200
- Giáo viên THPT hạng II có hệ số lương từ 4,00 – 6,38. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
4,00
9,360,000
Bậc 2
4,34
10,155,600
Bậc 3
4,68
10,951,200
Bậc 4
5,02
11,746,800
Bậc 5
5,36
12,542,400
Bậc 6
5,70
13,338,000
Bậc 7
6,04
14,133,600
Bậc 8
6,38
14,929,200
- Giáo viên THPT hạng III có hệ số lương từ 2,34 – 4,98. Mức lương cụ thể như sau:
Hệ số lương
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Bậc 1
4,00
9,360,000
Bậc 2
4,34
10,155,600
Bậc 3
4,68
10,951,200
Bậc 4
5,02
11,746,800
Bậc 5
5,36
12,542,400
Bậc 6
5,70
13,338,000
Bậc 7
6,04
14,133,600
Bậc 8
6,38
14,929,200
2.5. Bảng lương giảng viên Đại học công lập
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT. Hệ số lương của giảng viên đại học công lập cụ thể như sau:
- Giảng viên cao cấp hạng I có hệ số lương từ 6,2 – 8,0;
- Giảng viên chính hạng II có hệ số lương từ 4,4 – 6,78;
- Giảng viên hạng III, Trợ giảng hạng III có hệ số lương từ 2,34 – 4,98.
Bậc lương
Hệ số
Mức lương (Đơn vị: Đồng)
Giảng viên đại học cao cấp / Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp
Bậc 1
6.2
14.508.000
Bậc 2
6.56
15.350.400
Bậc 3
6.92
16.192.800
Bậc 4
7.28
17.035.200
Bậc 5
7.64
17.877.600
Bậc 6
8.0
18.720.000
Giảng viên cao đẳng sư phạm chính / Giảng viên đại học chính
Bậc 1
4.4
10.296.000
Bậc 2
4.74
11.091.600
Bậc 3
5.08
11.887.200
Bậc 4
5.42
12.682.800
Bậc 5
5.76
13.478.400
Bậc 6
6.1
14.274.000
Bậc 7
6.44
15.069.600
Bậc 8
6.78
15.865.200
Giảng viên cao đẳng sư phạm / Giảng viên đại học / Trợ giảng
Bậc 1
2.34
5.475.600
Bậc 2
2.67
6.247.800
Bậc 3
3.0
7.020.000
Bậc 4
3.33
7.792.200
Bậc 5
3.66
8.564.400
Bậc 6
3.99
9.336.600
Bậc 7
4.32
10.108.800
Bậc 8
4.65
10.881.000
Bậc 9
4.98
11.653.200

Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo hệ số lương tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể:
TT
Nhóm ngạch
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
Bậc 6
Bậc 7
Bậc 8
Bậc 9
Bậc 10
Bậc 11
Bậc 12
1
Công chức loại A3
a
Nhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương
6.20
6.56
6.92
7.28
7.64
8.00
b
Nhóm 2 (A3.2)
Hệ số lương
5.75
6.11
6.47
6.83
7.19
7.55
2
Công chức loại A2
a
Nhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương
4.40
4.74
5.08
5.42
5.76
6.10
6.44
6.78
b
Nhóm 2 (A2.2)
Hệ số lương
4.00
4.34
4.68
5.02
5.36
5.70
6.04
6.38
3
Công chức loại A1
Hệ số lương
2.34
2.67
3.00
3.33
3.66
3.99
4.32
4.65
4.98
4
Công chức loại A0
Hệ số lương
2.10
2.41
2.72
3.03
3.34
3.65
3.96
4.27
4.58
4.89
5
Công chức loại B
Hệ số lương
1.86
2.06
2.26
2.46
2.66
2.86
3.06
3.26
3.46
3.66
3.86
4.06
6
Công chức loại C
a
Nhóm 1 (C1)
Hệ số lương
1.65
1.83
2.01
2.19
2.37
2.55
2.73
2.91
3.09
3.27
3.45
3.63
b
Nhóm 2 (C2)
Hệ số lương
1.50
1.68
1.86
2.04
2.22
2.40
2.58
2.76
2.94
3.12
3.30
3.48
c
Nhóm 3 (C3)
Hệ số lương
1.35
1.53
1.71
1.89
2.07
2.25
2.43
2.61
2.79
2.97
3.15
3.33
3. Phụ cấp dành cho giáo viên, giảng viên 2026
- Mời bạn xem thêm: Phụ cấp giáo viên vùng đặc biệt khó khăn 2026
Tại điểm d tiết 3.1 tiểu mục 3 Mục II Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương như sau:
Như vậy, những khoản phụ cấp dành cho giáo viên, giảng viên 2026 được nhận sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024 gồm:
- Phụ cấp khu vực
- Phụ cấp lưu động
- Phụ cấp kiêm nhiệm
- Phụ cấp ưu đãi theo nghề
- Phụ cấp trách nhiệm công việc
- Phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
- Phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính và theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập
Trên đây, Hoatieu.vn cung cấp các quy định của pháp luật liên quan Hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp mới nhất. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động – tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật
- Bảng lương cán bộ công chức cấp xã 2026
- Thu nhập bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?