Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Mẫu học bạ THPT theo Thông tư 22 Học bạ Trung học phổ thông năm 2024 – 2025

by Tranducdoan
02/05/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Mẫu học bạ THPT theo Thông tư 22 năm 2025 là mẫu học bạ mới nhất dành cho học sinh lớp cấp 3, kèm theo hướng dẫn ghi học bạ rất chi tiết, cụ thể, giúp thầy cô dễ dàng ghi nhận xét,đánh giá quá trình học tập của học sinh THPT.

Học bạ THPT mới nhất ghi rõ thông tin của học sinh, quá trình học tập, nhận xét của giáo viên chủ nhiệm. Vậy mời thầy cô tham khảo bài viết dưới đây, để hiểu rõ hơn phương pháp đánh giá, lời nhận xét mẫu để hoàn thiện sổ sách cuối năm 2024 – 2025. Ngoài ra, thầy cô có thể tham khảo thêm Mẫu nhận xét các môn học.

Mục Lục Bài Viết

  1. Mẫu học bạ THPT theo Thông tư 22
  2. Việc sử dụng học bạ THPT theo Thông tư 22 được quy định thế nào?
  3. Cách đánh giá, xếp loại học sinh học sinh lớp 12

Mẫu học bạ THPT theo Thông tư 22

TRƯỜNG THPT: ……………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………

HỌC BẠ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG(Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021)

Họ và tên học sinh

…………………………………………..

Số sổ đăng bộ: …………………../THPT

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ

1. Quy định chung

– Học bạ học sinh được nhà trường quản lý và bảo quản trong trường; đầu năm học, cuối học kỳ, cuối năm học, được bàn giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp để thực hiện việc ghi vào Học bạ và thu lại sau khi đã hoàn thành.

– Nội dung trang 1 phải được ghi đầy đủ khi xác lập Học bạ; Hiệu trưởng ký, đóng dấu xác nhận quá trình học tập từng năm học từ lớp 10 đến lớp 12.

2. Giáo viên môn học

– Ghi điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập theo môn học từng học kì, cả năm học; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu (nếu có) của học sinh.

– Khi sửa chữa (nếu có), dùng bút mực đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội dung cũ, ký xác nhận về việc sửa chữa bên cạnh nội dung đã sửa.

3. Giáo viên chủ nhiệm

– Tiếp nhận và bàn giao lại Học bạ học sinh với văn phòng nhà trường.

– Đôn đốc việc ghi vào Học bạ điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên môn học.

– Ghi đầy đủ các nội dung trên trang 1, nội dung ở phần đầu các trang tiếp theo, nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh theo từng năm học.

– Ghi kết quả tổng hợp đánh giá; mức đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có); đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với học sinh phải rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có).

– Ghi rõ được lên lớp hoặc không được lên lớp; hoàn thành hoặc chưa hoàn thành chương trình trung học phổ thông; chứng chỉ (nếu có), kết quả tham gia các cuộc thi (nếu có), khen thưởng (nếu có).

– Ghi nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; những vấn đề cần quan tâm giúp đỡ thêm trong quá trình rèn luyện và học tập.

4. Hiệu trưởng

– Phê duyệt Học bạ của học sinh khi kết thúc năm học.

– Kiểm tra việc quản lý, bảo quản, ghi Học bạ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc______________________

(Ảnh 3x4cm)

HỌC BẠTRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Họ và tên:………………………………………………………… Giới tính……………………………………….

Ngày sinh: …………. tháng …….. năm

Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………………………………

Dân tộc:………………………………………………………………………………………………………………….

Đối tượng: (Con liệt sĩ, con thương binh, …)……………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………………..

Họ và tên cha:……………………………………………………. Nghề nghiệp:………………………………

Họ và tên mẹ: …………………………………………………….Nghề nghiệp:………………………………

Họ và tên người giám hộ:…………………………………… Nghề nghiệp:……………………………..

……………. ,ngày ……. tháng …… năm 20……….

HIỆU TRƯỞNG(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

Năm học Lớp Tên trường, tỉnh/thành phố 202…. – 202…. 202…. – 202…. 202…. – 202…. 202…. – 202…. 202…. – 202…. 202…. – 202…. 202…. – 202….

(Dưới đây là trang mẫu đối với một lớp)

Họ và tên: ………………………………Lớp:……………….. Năm học 202… -202…..

Môn học/Hoạt động giáo dục

Điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá

Điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá sau đánh giá lại, rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có)

Nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu (nếu có) và chữ kí của giáo viên môn học

Học kì I

Học kì II

Cả năm

Ngữ văn

Toán

Ngoại ngữ 1

Giáo dục thể chất

Giáo dục quốc phòng và an ninh

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

Nội dung giáo dục của địa phương

Vật lí

Hóa học

Sinh học

Lịch sử

Địa lí

Giáo dục kinh tế và pháp luật

Công nghệ

Tin học

Âm nhạc

Mĩ thuật

Tiếng dân tộc thiểu số

Ngoại ngữ 2 ….

Trong trang này có sửa chữa ở …….. chỗ, thuộc môn học, hoạt động giáo dục: ……………………

Xác nhận của giáo viên chủ nhiệm(Ký và ghi rõ họ tên)

Xác nhận của Hiệu trưởng(Ký và ghi rõ họ tên; đóng dấu)

Họ và tên: Lớp:………………………..Năm học 202….-202…

Học kì

Mức đánh giá

Tổng số buổi nghỉ học cả năm học

Mức đánh giá sau đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện trong kì nghỉ hè (nếu có)

– Được lên lớp:

…………………………..

…………………………..

– Không được lên lớp

…………………………..

…………………………..

Kết quả rèn luyện

Kết quả học tập

Kết quả rèn luyện

Kết quả học tập

Học kì I

Học kì II

Cả năm

Nếu là lớp cuối cấp thì ghi Hoàn thành hay không hoàn thành chương trình trung học cơ sở:

………………………………………………………………………………………………………….

– Chứng chỉ (nếu có): Loại

– Kết quả tham gia các cuộc thi (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………….

– Khen thưởng (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

Họ và tên: Lớp:………………………..Năm học 202 -202

Học kì

Mức đánh giá

Tổng số buổi nghỉ học cả năm học

Mức đánh giá sau đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện trong kì nghỉ hè (nếu có)

– Được lên lớp:

…………………………..

…………………………..

– Không được lên lớp

…………………………..

…………………………..

Kết quả rèn luyện

Kết quả học tập

Kết quả rèn luyện

Kết quả học tập

Học kì I

Học kì II

Cả năm

Nếu là lớp cuối cấp thì ghi Hoàn thành hay không hoàn thành chương trình trung học cơ sở:

………………………………………………………………………………………………………….

– Chứng chỉ (nếu có): Loại

– Kết quả tham gia các cuộc thi (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………….

– Khen thưởng (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………….

KẾT QUẢ RÈN LUYỆN TRONG KÌ NGHỈ HÈ

(Nếu có)

KẾT QUẢ RÈN LUYỆN TRONG KÌ NGHỈ HÈ

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

(Ghi nhận xét về sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật của học sinh về kết quả rèn luyện và học tập; những vấn đề cần quan tâm giúp đỡ thêm trong rèn luyện và học tập)

(Ký, ghi rõ họ tên)

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

(Ghi nhận xét về sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật của học sinh về kết quả rèn luyện và học tập; những vấn đề cần quan tâm giúp đỡ thêm trong rèn luyện và học tập)

……….ngày ….. tháng …… năm 202…..HIỆU TRƯỞNG(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Việc sử dụng học bạ THPT theo Thông tư 22 được quy định thế nào?

Căn cứ nội dung Mẫu học bạ THPT theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, việc sử dụng học bạ THPT được hướng dẫn như sau:

(1) Quy định chung

– Học bạ học sinh được nhà trường quản lý và bảo quản trong trường; đầu năm học, cuối học kỳ, cuối năm học, được bàn giao cho giáo viên chủ nhiệm lớp để thực hiện việc ghi vào Học bạ và thu lại sau khi đã hoàn thành.

– Nội dung trang 1 phải được ghi đầy đủ khi xác lập Học bạ; Hiệu trưởng ký, đóng dấu xác nhận quá trình học tập từng năm học từ lớp 10 đến lớp 12.

(2) Giáo viên môn học

– Ghi điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập theo môn học từng học kì, cả năm học; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu (nếu có) của học sinh.

– Khi sửa chữa (nếu có), dùng bút mực đỏ gạch ngang nội dung cũ, ghi nội dung mới vào phía trên bên phải vị trí ghi nội dung cũ, ký xác nhận về việc sửa chữa bên cạnh nội dung đã sửa.

(3) Giáo viên chủ nhiệm

– Tiếp nhận và bàn giao lại Học bạ học sinh với văn phòng nhà trường.

– Đôn đốc việc ghi vào Học bạ điểm trung bình môn học hoặc mức đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên môn học.

– Ghi đầy đủ các nội dung trên trang 1, nội dung ở phần đầu các trang tiếp theo, nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh theo từng năm học.

– Ghi kết quả tổng hợp đánh giá; mức đánh giá lại môn học hoặc rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có); đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với học sinh phải rèn luyện thêm trong kì nghỉ hè (nếu có).

– Ghi rõ được lên lớp hoặc không được lên lớp; hoàn thành hoặc chưa hoàn thành chương trình trung học phổ thông; chứng chỉ (nếu có), kết quả tham gia các cuộc thi (nếu có), khen thưởng (nếu có).

– Ghi nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu và những biểu hiện nổi bật của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; những vấn đề cần quan tâm giúp đỡ thêm trong quá trình rèn luyện và học tập.

(4) Hiệu trưởng

– Phê duyệt Học bạ của học sinh khi kết thúc năm học.

– Kiểm tra việc quản lý, bảo quản, ghi Học bạ.

Cách đánh giá, xếp loại học sinh học sinh lớp 12

Việc xếp loại học tập học kì đối với học sinh lớp 12 sẽ được áp dụng theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT.

Theo đó, việc xếp loại học tập học kì đối với học sinh lớp 12 như sau:

(i) Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

– Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;

– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;

– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

(ii) Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

– Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;

– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;

– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

(iii) Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

– Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;

– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;

– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

(iv) Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.

(v) Loại kém: Các trường hợp còn lại.

Tuy nhiên, nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại giỏi, khá nêu trên nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:

– Nếu ĐTBhk đạt mức loại G nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó mà phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K.

– Nếu ĐTBhk đạt mức loại G nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.

– Nếu ĐTBhk đạt mức loại K nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.

– Nếu ĐTBhk đạt mức loại K nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y.

Previous Post

Sồn sồn hay xồn xồn đúng chính tả?

Next Post

Kịch bản màn chào hỏi và tiểu phẩm hội thi dân vận khéo

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Kịch bản màn chào hỏi và tiểu phẩm hội thi dân vận khéo

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com 789bet ww88 sumclub https://theaquaverse.io/17
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.