Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Củng cố kiến thức

by Tranducdoan
07/05/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng

* Định nghĩa

Vectơ $overrightarrow u $ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng $Delta $ nếu $overrightarrow u ne overrightarrow 0 $ và giá của $overrightarrow u $ song song hoặc trùng với $Delta $.

Nhận xét

– Nếu $overrightarrow u $ là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $Delta $ thì $koverrightarrow u left( {k ne 0} right)$ cũng là một vectơ chỉ phương của $Delta $. Do đó một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương.

– Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó.

2. Phương trình tham số của đường thẳng

Định nghĩa

Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng $Delta $đi qua điểm ${M_0}left( {{x_0};{y_0}} right)$ và nhận $overrightarrow u = left( {{u_1};{u_2}} right)$ làm vectơ chỉ phương. Với mỗi điểm M(x ; y) bất kì trong mặt phẳng, ta có $overrightarrow {M{M_0}} = left( {x – {x_0};y – {y_0}} right)$. Khi đó $M in Delta Leftrightarrow overrightarrow {M{M_0}} $ cùng phương với $overrightarrow u Leftrightarrow overrightarrow {M{M_0}} = toverrightarrow u $.

$ Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x – {x_0} = t{u_1}} {y – {y_0} = t{u_2}} end{array}} right. Leftrightarrow left{ {begin{array}{*{20}{l}} {x = {x_0} + t{u_1}} {y = {y_0} + t{u_2}} end{array}} right.left( 1 right)$

Hệ phương trình (1) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng $Delta $, trong đó t là tham số.

Cho t một giá trị cụ thể thì ta xác định được một điểm trên đường thẳng $Delta $.

3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng

Định nghĩa

Vectơ $overrightarrow n $ được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng $Delta $ nếu $overrightarrow n ne 0$ và $overrightarrow n $ vuông góc với vectơ chỉ phương của $Delta $.

Nhận xét

Nếu $overrightarrow n $ là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $Delta $ thì $koverrightarrow n left( {k ne 0} right)$ cũng là một vectơ pháp tuyến của $Delta $. Do đó một đường thẳng có vô số vectơ pháp tuyến.

Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.

4. Phương trình tổng quát của đưòng thẳng

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho đường thẳng $Delta $ đi qua điểm ${M_0}left( {{x_0};{y_0}} right)$ và nhận $overrightarrow n left( {a;b} right)$ làm vectơ pháp tuyến.

Với mỗi điểm M(x ; y) bất kì thuộc mặt phẳng, ta có: $overrightarrow {M{M_0}} = left( {x – {x_0};y – {y_0}} right)$.

Khi đó:

$begin{array}{*{20}{l}} {Mleft( {x;y} right) in Delta Leftrightarrow vec n bot overrightarrow {M{M_0}} } { Leftrightarrow aleft( {x – {x_0}} right) + bleft( {y – {y_0}} right) = 0} { Leftrightarrow ax + by + left( { – a{x_0} – b{y_0}} right) = 0} { Leftrightarrow ax + by + c = 0} end{array}$

Với $c = – a{x_0} – b{y_0}$.

Định nghĩa

Phương trình ax + by + c =0 với a và b không đồng thời bằng 0, được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng.

Nhận xét

Nếu đường thẳng $Delta $có phương trình là ax + by + c = 0 thì $Delta $có vectơ pháp tuyến là $overrightarrow n = left( {a;b} right)$ và có vectơ chỉ phương là $overrightarrow u = left( { – b;a} right)$.

* Các trường hợp đặc biệt

Cho đường thẳng $Delta $có phương trình tổng quát ax + by + c = 0 (1)

a) Nếu a = 0 phương trình (1) trở thành by + c = 0 hay $y = – frac{c}{b}$.

Khi đó đường thẳng $Delta $vuông góc với trục Oy tại điểm $left( {0; – frac{c}{b}} right)$.

b) Nếu b = 0 phương trình (1) trở thành ax + c = 0 hay $x = – frac{c}{a}$.

Khi đó đường thẳng $Delta $vuông góc với trục Ox tại điểm $left( { – frac{c}{a};0} right)$.

c) Nếu c = 0 phương trình (1) trở thành ax + by = 0.

Khi đó đường thẳng $Delta $đi qua gốc tọa độ O.

d) Nếu a, b, c đều khác 0 ta có thể đưa phương trình (1) về dạng $frac{x}{{{a_0}}} + frac{y}{{{b_0}}} = 1$.

với ${a_0} = – frac{c}{a},{b_0} = – frac{c}{b}$. (2). Phương trình này được gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn, đường thẳng này cắt Ox và Oy lần lượt tại $Mleft( {{a_0};0} right)$ và $Nleft( {0;{b_0}} right)$.

5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Xét hai đường thẳng ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ có phương trình tổng quát lần lượt là ${a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0$ và ${a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0$.

Toạ độ giao điểm của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ là nghiệm của hệ phương trình:

$left{ {begin{array}{*{20}{l}} {{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0} {{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0} end{array}} right.(I)$

Ta có các trường hợp sau:

a) Hệ (I) có một nghiệm $left( {{x_0};{y_0}} right)$, khi đó ${Delta _1}$ cắt ${Delta _2}$ tại điểm ${M_0}left( {{x_0};{y_0}} right)$.

b) Hệ (I) có vô số nghiệm, khi đó ${Delta _1}$ trùng với ${Delta _2}$.

c) Hệ (I) vô nghiệm, khi đó ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ không có điểm chung, hay ${Delta _1}$ song song với ${Delta _2}$.

6. Góc giữa hai đường thẳng

Góc giữa hai đường thẳng ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$ được kí hiệu là $left( {widehat {{Delta _1},{Delta _2}}} right)$ hoặc $left( {{Delta _1},{Delta _2}} right)$.

Cho hai đường thẳng

$begin{array}{*{20}{l}} {{Delta _1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0} {{Delta _2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0} end{array}$

Đặt $varphi = left( {widehat {{Delta _1},{Delta _2}}} right)$ thì ta thấy $varphi $ bằng hoặc bù với góc giữa ${overrightarrow n _{_1}}$ và ${overrightarrow n _{_2}}$ trong đó ${overrightarrow n _{_1}}$, ${overrightarrow n _{_2}}$ lần lượt là vectơ pháp tuyến của ${Delta _1}$ và ${Delta _2}$. Vì $cos varphi ge 0$ nên ta suy ra

$cos varphi = left| {cos left( {overrightarrow {{n_1}} ,overrightarrow {{n_2}} } right)} right| = frac{{left| {overrightarrow {{n_1}} .overrightarrow {{n_2}} } right|}}{{left| {overrightarrow {{n_1}} } right|left| {overrightarrow {{n_2}} } right|}}$

Vậy

$cos varphi = frac{{left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} right|}}{{sqrt {a_1^2 + b_1^2} sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}$.

7. Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng $Delta $có phương trình ax + by + c = 0 và điểm ${M_0}left( {{x_0};{y_0}} right)$. Khoảng cách từ điểm ${M_0}$ đến đường thẳng $Delta $, kí hiệu là $dleft( {{M_0},Delta } right)$), được tính bởi công thức sau:

$dleft( {{M_0},Delta } right) = frac{{left| {a{x_0} + b{y_0} + c} right|}}{{sqrt {{a^2} + {b^2}} }}$

Previous Post

Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ đâu tới?A. Trước tớiB. Trên xuốngC. Trái sangD. Phải sa…

Next Post

Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau (CH3)2CHCH2CH3

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau (CH3)2CHCH2CH3

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com 789bet ww88 sumclub https://theaquaverse.io/17 socolive Bom88 tic88 f168
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.