Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Toán tổng hợp

Ôn tập định lý Vi-ét lớp 9

by Tranducdoan
10/05/2026
in Toán tổng hợp
0
Đánh giá bài viết

n

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Kiến thức cần nhớ về định lý Vi-ét lớp 9
    1. 1.1. Định lý Vi-ét thuận
    2. 1.2. Định lý Vi-ét đảo
  2. 2. Bài tập về định lý Vi-ét lớp 9
    1. 2.1. Dạng 1: Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai
    2. 2.2. Dạng 2: Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm
    3. 2.3. Dạng 3: Phân tích tam thức bậc hai thành nhân tử
    4. 2.4. Dạng 4: Tìm hai số khi biết tổng và tích
    5. 2.5. Dạng 5: Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai
    6. 2.6. Dạng 6: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước
  3. 1. Kiến thức cần nhớ về định lý Vi-ét lớp 9
    1. 1.1. Định lý Vi-ét thuận
    2. 1.2. Định lý Vi-ét đảo
  4. 2. Bài tập về định lý Vi-ét lớp 9
    1. 2.1. Dạng 1: Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai
    2. 2.2. Dạng 2: Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm
    3. 2.3. Dạng 3: Phân tích tam thức bậc hai thành nhân tử
    4. 2.4. Dạng 4: Tìm hai số khi biết tổng và tích
    5. 2.5. Dạng 5: Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai
    6. 2.6. Dạng 6: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước

1. Kiến thức cần nhớ về định lý Vi-ét lớp 9

n

1.1. Định lý Vi-ét thuận

n

"Định
Định lý Vi-ét thuận

n

Ví dụ 1: Cho x1, x2 là hai nghiệm của phương trình 2×2 – 15x + 1 = 0. Tính x1 + x2 và x1x2.

n

Hướng dẫn giải

n

"ví

n

Hệ quả: Dựa vào hệ thức Vi-ét khi phương trình bậc hai một ẩn có nghiệm, ta có thể nhẩm trực tiếp nghiệm của phương trình trong một số trường hợp đặc biệt:

  • n
  • Nếu phương trình có a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = c/a.n
  • Nếu phương trình có a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = -1; x2 = -c/a.n

n

Ví dụ 2: Tìm nghiệm của phương trình 3×2 – 7x + 4 = 0.

n

Hướng dẫn giải

n

"ví

n

Ôn tập định lý Vi-ét thuận

n

[%Included.Lớp 9%]

n

1.2. Định lý Vi-ét đảo

n

"Định
Định lý Vi-ét đảo

n

Ví dụ 1: Tìm hai số khi biết tổng của chúng bằng 27, tích của chúng bằng 182.

n

Hướng dẫn giải

n

"ví

n

Ví dụ 2: Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là x1 = 1 + √2; x2 = 1 – √2

n

Hướng dẫn giải

n

"ví

n

Ôn tập định lý Vi-ét đảo

n

2. Bài tập về định lý Vi-ét lớp 9

n

2.1. Dạng 1: Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai

n

Phương pháp giải: Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

  • n
  • Bước 1: Tính ∆ = b2 – 4ac.n
    • n
    • Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm do đó không tồn tại tổng và tích các nghiệm của phương trình.n
    • Nếu ∆ ≥ 0 thì phương trình có 2 nghiệm x1 và x2, ta thực hiện bước 2.n

    nn

  • Bước 2: Áp dụng định lý Vi-ét để tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai:n
    • n
    • S = x1 + x2 = -b/an
    • P = x1x2 = c/an

    nn

n

Bài toán 1: Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình x2 – 6x + 7 = 0

n

Hướng dẫn giải

n

Ta có ∆ꞌ = (bꞌ)2 – ac = (-3)2 – 7 = 9 – 7 = 2 > 0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2

n

Theo định lý Vi-ét ta có: "Bài

n

Vậy tổng 2 nghiệm bằng 6, tích 2 nghiệm bằng 7

n

Bài toán 2: Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình 5×2 – 3x + 1 = 0

n

Hướng dẫn giải

n

Ta có ∆ = b2 – 4ac = (-3).2 – 4.5.1 = 9 – 20 = -11 < 0 nên phương trình vô nghiệm

n

Suy ra không tồn tại tổng và tích các nghiệm.

n

[%Included.Dangky.Hoctot.Toan9.baitap%]

n

2.2. Dạng 2: Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm

n

Phương pháp giải: Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

  • n
  • Nếu phương trình có a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = c/a.n
  • Nếu phương trình có a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = -1; x2 = -c/a.n
  • Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình thì:n
    • n
    • S = x1 + x2 = -b/an
    • P = x1x2 = c/an

    nn

n

Bài toán 1: Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau

n

a) 2×2 + 3x + 1 = 0

n

b) 3×2 – 2x – 1 = 0

n

Hướng dẫn giải

n

a. Phương trình 2×2 + 3x + 1 = 0

n

Phương trình đã cho có: a – b + c = 2 – 3 + 1 = 0

n

Suy ra các nghiệm của phương trình là: x1 = -1; x2 = -c/a = -1/2.

n

b. Phương trình 3×2 – 2x – 1 = 0

n

Phương trình đã cho có: a + b + c = 3 + (-2) + (-1) = 0

n

Suy ra các nghiệm của phương trình là: x1 = 1; x2 = c/a = -1/3

n

Bài toán 2: Tính nhẩm nghiệm của phương trình x2 – 11x + 30 = 0

n

Hướng dẫn giải

n

Ta có phương trình x2 – 11x + 30 = 0

n

Suy ra ∆ = 112 – 4.30 = 121 – 120 = 1 > 0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2

n

Theo định lý Vi-ét ta có: "Bài

n

Ta thấy 30 = 15.2 = (-15).(-2) = 10.3 = (-10).(-3) = 6.5 = (-6).(-5) nhưng ta cần chọn hai số có tổng bằng 11 nên hai số thỏa mãn (*) là 6 và 5

n

Suy ra các nghiệm của phương trình là: x1 = 5, x2 = 6

n

👉 Gợi ý các phần mềm học tập và ôn thi hiệu quả cho học sinh lớp 9

n

2.3. Dạng 3: Phân tích tam thức bậc hai thành nhân tử

n

Phương pháp giải: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 thì:

ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2)

n

Bài toán 1: Phân tích biểu thức 2×2 – 7x + 3 thành nhân tử

n

Hướng dẫn giải

n

Xét phương trình 2×2 – 7x + 3 = 0 có: Δ = b2 – 4ac = (-7)2 – 4.2.3 = 25 > 0

n

Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x1 = 3, x2 = 1/2

n

Vậy 2×2 – 7x + 3 = 2(x – 3)(x – 1/2) = (x – 3)(2x – 1)

n

Bài toán 2: Phân tích biểu thức 5×2 + 24x + 19 thành nhân tử

n

Hướng dẫn giải

n

Xét phương trình 5×2 + 24x + 19 = 0 có: Δ = b2 – 4ac = (24)2 – 4.5.19 = 196 > 0

n

Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x1 = -1, x2 = -19/5

n

Vậy 5×2 + 24x + 19 = 5(x + 1)(x + 19/5) = (x + 1)(5x + 19)

n

2.4. Dạng 4: Tìm hai số khi biết tổng và tích

n

  • n
  • Bước 1: Kiểm tra điều kiện để tồn tại hai số u và v: Nếu S2 – 4P ≥ 0 thì tồn tại hai số u và vn
  • Bước 2: Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x2 – Sx + P = 0, giải phương trình để tìm hai số u và v.n

n

Bài toán 1: Tìm hai số u và v khi biết tổng của hai số là 12, tích của hai số là 7

n

Hướng dẫn giải

n

Vì S = 12, P = 7 thỏa mãn nên tồn tại hai số cần tìm.

n

Hai số đó là nghiệm của phương trình x2 – 12x + 7 = 0

n

∆ = (- 12)2 – 4.7 = 144 – 28 = 116 > 0.

n

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt

n

"định

n

Vậy hai số cần tìm là: 6 ± √29.

n

Bài toán 2: Tìm hai số u và v khi biết tổng của hai số là – 9, tích của hai số là 119.

n

Hướng dẫn giải

n

Vì S = – 9, P = 119 thì S2 – 4P = (-9)2 – 4.119 = 81 – 476 = -395 < 0

n

Suy ra không tồn tại hai số cần tìm thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

n

2.5. Dạng 5: Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

n

Phương pháp giải: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

  • n
  • Bước 1: Xác định hệ số a, b, c.n
  • Bước 2: Xét dấu phương trình các nghiệm của phương trình bậc hai như sau:n

nn

"Tìm
Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

n

Bài toán 1: Tìm điều kiện của tham số để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt cùng dấu: 3×2 – 4mx + m2 – 2m – 3 = 0

n

Hướng dẫn giải

n

"cách

n

"cách

n

Bài toán 2: Tìm điều kiện của tham số để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt cùng dấu dương: 3×2 – 4mx + m2 – 2m – 3 = 0

n

Hướng dẫn giải

n

"cách

n

Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

n

2.6. Dạng 6: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước

n

Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước là bài toán khá đa dạng về câu hỏi. Một số dạng bài toán tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước thường gặp khi ôn thi vào 10 là:

n

  • n
  • Dạng 1: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện: âm, dương, cùng dấu, trái dấun
  • Dạng 2: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện đối xứng giữa x1, x2n
  • Dạng 3: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện không đối xứngn
  • Dạng 4: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện số họcn
  • Dạng 5: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện về cực trịn

n

Phương pháp chung để giải bài toán này như sau:

n

  • n
  • Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệmn
  • Bước 2: Từ hệ thức đã cho và hệ thức Vi-ét, tìm được điều kiện của tham số.n
  • Bước 3: Kiểm tra điều kiện của tham số xem có thỏa mãn điều kiện ở bước 1 hay không rồi kết luận.n

n

Nhằm hỗ trợ các em học sinh thành thạo phương pháp giải cụ thể từng dạng bài toán tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước, TAK12 đã biên soạn một bài viết chi tiết hướng dẫn giải dạng bài toán này. Trong bài viết này, TAK12 sẽ chia sẻ cách giải từng dạng bài, đi kèm là các bài tập minh họa và bài tập vận dụng có lời giải chi tiết.

Hướng dẫn cách tìm tham số m lớp 9

n

Như vậy, bài viết trên đã giới thiệu đầy đủ kiến thức cần nhớ về định lý Vi-ét lớp 9, cũng như cách làm các dạng bài về định lý Vi-ét. Hy vọng các bạn ghi nhớ và áp dụng hiệu quả vào các bài toán cụ thể trong quá trình ôn thi toán vào 10.

n

[%Included.Hoctotlop9%]

n

[%Included.TAK12%]

“,”startDateUtc”:”2024-07-02T10:00:00″,”startDate”:”2024-07-02T17:00:00+07:00″,”allowComments”:false,”createdOnUtc”:”2024-07-10T02:06:16.1930453″,”createdOn”:”2024-07-10T09:06:16.1930453+07:00″,”lastUpdatedTimeUtc”:”2026-04-24T07:07:54.577″,”lastUpdatedTime”:”2026-04-24T14:07:54.577+07:00″,”author”:””,”readCount”:0,”newsTags”:[{“name”:”Toán lớp 9″,”seName”:”toan-lop-9″,”id”:1853}],”publishedDate”:”2024-07-02T17:00:00+07:00″,”metaKeywords”:”vi ét lớp 9″,”metaDescription”:”Ôn tập kiến thức cần nhớ về định lý Vi-ét lớp 9: Định lý Vi-ét thuận, định lý Vi-ét đảo. Hướng dẫn phương pháp giải các dạng bài tập về định lý Vi-ét lớp 9, đi kèm là các bài tập vận dụng có lời giải chi tiết.”,”metaTitle”:”Ôn tập định lý Vi-ét lớp 9″,”isShowSignInForm”:true,”articleSchema”:””,”authorId”:null,”authorInfo”:null,”authorHtmlTemplate”:null,”id”:1891};

Định lý Vi-ét là chủ điểm kiến thức đại số đặc biệt quan trọng với học sinh lớp 9 ôn thi vào 10. Trong nội dung sau đây, TAK12 sẽ cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về định lý Vi-ét thuận và đảo, đồng thời hướng dẫn các em làm tốt các bài tập về Định lý Vi-ét lớp 9.

1. Kiến thức cần nhớ về định lý Vi-ét lớp 9

1.1. Định lý Vi-ét thuận

Định lý vi ét thuận
Định lý Vi-ét thuận

Ví dụ 1: Cho x1, x2 là hai nghiệm của phương trình 2×2 – 15x + 1 = 0. Tính x1 + x2 và x1x2.

Hướng dẫn giải

ví dụ 1 giải Định lý Vi-ét thuận

Hệ quả: Dựa vào hệ thức Vi-ét khi phương trình bậc hai một ẩn có nghiệm, ta có thể nhẩm trực tiếp nghiệm của phương trình trong một số trường hợp đặc biệt:

  • Nếu phương trình có a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = c/a.
  • Nếu phương trình có a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = -1; x2 = -c/a.

Ví dụ 2: Tìm nghiệm của phương trình 3×2 – 7x + 4 = 0.

Hướng dẫn giải

ví dụ 2 giải Định lý Vi-ét thuận

Ôn tập định lý Vi-ét thuận

[%Included.Lớp 9%]

1.2. Định lý Vi-ét đảo

Định lý Vi-ét đảo
Định lý Vi-ét đảo

Ví dụ 1: Tìm hai số khi biết tổng của chúng bằng 27, tích của chúng bằng 182.

Hướng dẫn giải

ví dụ 1 giải Định lý Vi-ét đảo

Ví dụ 2: Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là x1 = 1 + √2; x2 = 1 – √2

Hướng dẫn giải

ví dụ 2 giải Định lý Vi-ét đảo

Ôn tập định lý Vi-ét đảo

2. Bài tập về định lý Vi-ét lớp 9

2.1. Dạng 1: Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai

Phương pháp giải: Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

  • Bước 1: Tính ∆ = b2 – 4ac.
    • Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm do đó không tồn tại tổng và tích các nghiệm của phương trình.
    • Nếu ∆ ≥ 0 thì phương trình có 2 nghiệm x1 và x2, ta thực hiện bước 2.
  • Bước 2: Áp dụng định lý Vi-ét để tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai:
    • S = x1 + x2 = -b/a
    • P = x1x2 = c/a

Bài toán 1: Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình x2 – 6x + 7 = 0

Hướng dẫn giải

Ta có ∆ꞌ = (bꞌ)2 – ac = (-3)2 – 7 = 9 – 7 = 2 > 0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2

Theo định lý Vi-ét ta có:

Vậy tổng 2 nghiệm bằng 6, tích 2 nghiệm bằng 7

Bài toán 2: Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình 5×2 – 3x + 1 = 0

Hướng dẫn giải

Ta có ∆ = b2 – 4ac = (-3).2 – 4.5.1 = 9 – 20 = -11 < 0 nên phương trình vô nghiệm

Suy ra không tồn tại tổng và tích các nghiệm.

[%Included.Dangky.Hoctot.Toan9.baitap%]

2.2. Dạng 2: Giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm

Phương pháp giải: Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

  • Nếu phương trình có a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = c/a.
  • Nếu phương trình có a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = -1; x2 = -c/a.
  • Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình thì:
    • S = x1 + x2 = -b/a
    • P = x1x2 = c/a

Bài toán 1: Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau

a) 2×2 + 3x + 1 = 0

b) 3×2 – 2x – 1 = 0

Hướng dẫn giải

a. Phương trình 2×2 + 3x + 1 = 0

Phương trình đã cho có: a – b + c = 2 – 3 + 1 = 0

Suy ra các nghiệm của phương trình là: x1 = -1; x2 = -c/a = -1/2.

b. Phương trình 3×2 – 2x – 1 = 0

Phương trình đã cho có: a + b + c = 3 + (-2) + (-1) = 0

Suy ra các nghiệm của phương trình là: x1 = 1; x2 = c/a = -1/3

Bài toán 2: Tính nhẩm nghiệm của phương trình x2 – 11x + 30 = 0

Hướng dẫn giải

Ta có phương trình x2 – 11x + 30 = 0

Suy ra ∆ = 112 – 4.30 = 121 – 120 = 1 > 0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2

Theo định lý Vi-ét ta có:

Ta thấy 30 = 15.2 = (-15).(-2) = 10.3 = (-10).(-3) = 6.5 = (-6).(-5) nhưng ta cần chọn hai số có tổng bằng 11 nên hai số thỏa mãn (*) là 6 và 5

Suy ra các nghiệm của phương trình là: x1 = 5, x2 = 6

👉 Gợi ý các phần mềm học tập và ôn thi hiệu quả cho học sinh lớp 9

2.3. Dạng 3: Phân tích tam thức bậc hai thành nhân tử

Phương pháp giải: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 thì:

ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2)

Bài toán 1: Phân tích biểu thức 2×2 – 7x + 3 thành nhân tử

Hướng dẫn giải

Xét phương trình 2×2 – 7x + 3 = 0 có: Δ = b2 – 4ac = (-7)2 – 4.2.3 = 25 > 0

Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x1 = 3, x2 = 1/2

Vậy 2×2 – 7x + 3 = 2(x – 3)(x – 1/2) = (x – 3)(2x – 1)

Bài toán 2: Phân tích biểu thức 5×2 + 24x + 19 thành nhân tử

Hướng dẫn giải

Xét phương trình 5×2 + 24x + 19 = 0 có: Δ = b2 – 4ac = (24)2 – 4.5.19 = 196 > 0

Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x1 = -1, x2 = -19/5

Vậy 5×2 + 24x + 19 = 5(x + 1)(x + 19/5) = (x + 1)(5x + 19)

2.4. Dạng 4: Tìm hai số khi biết tổng và tích

  • Bước 1: Kiểm tra điều kiện để tồn tại hai số u và v: Nếu S2 – 4P ≥ 0 thì tồn tại hai số u và v
  • Bước 2: Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình x2 – Sx + P = 0, giải phương trình để tìm hai số u và v.

Bài toán 1: Tìm hai số u và v khi biết tổng của hai số là 12, tích của hai số là 7

Hướng dẫn giải

Vì S = 12, P = 7 thỏa mãn nên tồn tại hai số cần tìm.

Hai số đó là nghiệm của phương trình x2 – 12x + 7 = 0

∆ = (- 12)2 – 4.7 = 144 – 28 = 116 > 0.

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt

Vậy hai số cần tìm là: 6 ± √29.

Bài toán 2: Tìm hai số u và v khi biết tổng của hai số là – 9, tích của hai số là 119.

Hướng dẫn giải

Vì S = – 9, P = 119 thì S2 – 4P = (-9)2 – 4.119 = 81 – 476 = -395 < 0

Suy ra không tồn tại hai số cần tìm thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

2.5. Dạng 5: Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

Phương pháp giải: Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

  • Bước 1: Xác định hệ số a, b, c.
  • Bước 2: Xét dấu phương trình các nghiệm của phương trình bậc hai như sau:
Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện âm dương cùng dấu trái dấu
Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

Bài toán 1: Tìm điều kiện của tham số để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt cùng dấu: 3×2 – 4mx + m2 – 2m – 3 = 0

Hướng dẫn giải

cách tìm tham số m lớp 9

cách tìm tham số m lớp 9

Bài toán 2: Tìm điều kiện của tham số để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt cùng dấu dương: 3×2 – 4mx + m2 – 2m – 3 = 0

Hướng dẫn giải

cách tìm tham số m lớp 9

Bài toán liên quan đến dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

2.6. Dạng 6: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước

Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước là bài toán khá đa dạng về câu hỏi. Một số dạng bài toán tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước thường gặp khi ôn thi vào 10 là:

  • Dạng 1: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện: âm, dương, cùng dấu, trái dấu
  • Dạng 2: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện đối xứng giữa x1, x2
  • Dạng 3: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện không đối xứng
  • Dạng 4: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện số học
  • Dạng 5: Tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện về cực trị

Phương pháp chung để giải bài toán này như sau:

  • Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm
  • Bước 2: Từ hệ thức đã cho và hệ thức Vi-ét, tìm được điều kiện của tham số.
  • Bước 3: Kiểm tra điều kiện của tham số xem có thỏa mãn điều kiện ở bước 1 hay không rồi kết luận.

Nhằm hỗ trợ các em học sinh thành thạo phương pháp giải cụ thể từng dạng bài toán tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước, TAK12 đã biên soạn một bài viết chi tiết hướng dẫn giải dạng bài toán này. Trong bài viết này, TAK12 sẽ chia sẻ cách giải từng dạng bài, đi kèm là các bài tập minh họa và bài tập vận dụng có lời giải chi tiết.

Hướng dẫn cách tìm tham số m lớp 9

Như vậy, bài viết trên đã giới thiệu đầy đủ kiến thức cần nhớ về định lý Vi-ét lớp 9, cũng như cách làm các dạng bài về định lý Vi-ét. Hy vọng các bạn ghi nhớ và áp dụng hiệu quả vào các bài toán cụ thể trong quá trình ôn thi toán vào 10.

[%Included.Hoctotlop9%]

[%Included.TAK12%]

Previous Post

Có ngày phải dạy 8 tiết Toán, một giáo viên THCS Bình Trị Đông A cầu cứu, hiệu trưởng nói gì?

Next Post

Từ, Nghĩa của từ ngữ là gì, các cách giải thích (Lý thuyết, Bài tập)

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Từ, Nghĩa của từ ngữ là gì, các cách giải thích (Lý thuyết, Bài tập)

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com sumclub https://theaquaverse.io/17 socolive Bom88 tic88 f168
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.