Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home chính tả

Cách tìm vecto chỉ phương của đường thẳng (chi tiết, dễ hiểu)

by Tranducdoan
12/05/2026
in chính tả
0
Đánh giá bài viết

Vecto chỉ phương là một nội dung quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong chương trình môn Toán ở bậc THPT. Vậy, vecto chỉ phương của đường thẳng là gì? Đâu là các vấn đề trọng tâm liên quan đến vecto chỉ phương của đường thẳng? Để hiểu rõ hơn về những nội dung vừa nêu, chúng ta hãy cùng đi vào tìm hiểu chi tiết bài viết sau đây.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Vecto chỉ phương của đường thẳng là gì?
  2. 2. Cách tìm vecto chỉ phương của đường thẳng
    1. 2.1. Xác định vecto chỉ phương của đường thẳng khi biết phương trình tổng quát của đường thẳng
    2. 2.2. Xác định vecto chỉ phương của đường thẳng khi biết phương trình tham số của đường thẳng
    3. 2.3. Xác định vecto chỉ phương của đường thẳng khi biết phương trình chính tắc của đường thẳng
  3. 3. Cách tính vecto chỉ phương của đường thẳng khi biết hai điểm mà đường thẳng đi qua
  4. 4. Một số lưu ý về vecto chỉ phương của đường thẳng
  5. 5. Bài tập vecto chỉ phương của đường thẳng

1. Vecto chỉ phương của đường thẳng là gì?

+ Vecto khác vecto-không, có giá song song hoặc trùng với đường thẳng d được gọi là vecto chỉ phương của đường thẳng d.

2. Cách tìm vecto chỉ phương của đường thẳng

2.1. Xác định vecto chỉ phương của đường thẳng khi biết phương trình tổng quát của đường thẳng

+ Phương trình tổng quát của đường thẳng d là: ax + by + c = 0 với a2 + b2 0.

+ Tọa độ vecto chỉ phương của đường thẳng d là: = (b; – a) hoặc = (- b; a).

Ví dụ: Phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 2x – y + 3 = 0. Lúc này, tọa độ vecto chỉ phương của đường thẳng d là: = (1; 2)

2.2. Xác định vecto chỉ phương của đường thẳng khi biết phương trình tham số của đường thẳng

+ Phương trình tham số của đường thẳng d là: với a2 + b2 0.

+ Tọa độ vecto chỉ phương của đường thẳng d là: = (a; b)

Ví dụ: Phương trình tham số của đường thẳng d là: . Lúc này, tọa độ vecto chỉ phương của đường thẳng d là: = (- 1; 2)

2.3. Xác định vecto chỉ phương của đường thẳng khi biết phương trình chính tắc của đường thẳng

+ Phương trình chính tắc của đường thẳng d có dạng: với a 0 và b 0.

+ Tọa độ vecto chỉ phương của đường thẳng d là: = (a; b).

Ví dụ: Phương trình chính tắc của đường thẳng d là: . Khi đó, vecto chỉ phương của đường thẳng d là: = (3; 5)

3. Cách tính vecto chỉ phương của đường thẳng khi biết hai điểm mà đường thẳng đi qua

+ Giả sử đường thẳng d đi qua hai điểm A(a1; a2) và B(b1; b2).

+ Khi đó, tọa độ vecto chỉ phương của đường thẳng d là: = = (b1 – a1; b2 – a2).

Ví dụ: Đường thẳng d đi qua hai điểm A(2; 3) và B(- 1; 2). Khi đó, tọa độ vecto chỉ phương của đường thẳng d là: = (- 1 – 2; 2 – 3) = (- 3; – 1)

4. Một số lưu ý về vecto chỉ phương của đường thẳng

+ Mỗi đường thẳng có vô số các vecto chỉ phương.

+ Nếu là vecto chỉ phương của đường thẳng d thì k. (với k 0) cũng là vecto chỉ phương của đường thẳng d.

5. Bài tập vecto chỉ phương của đường thẳng

Bài 1: Trong các vecto sau đây, đâu là vecto chỉ phương của đường thẳng d: x – 2y – 5 = 0.

  1. = (1; – 2)
  2. = (- 2; 1)
  3. = (1; 2)
  4. = (2; 1)

ĐÁP ÁN

Chọn câu D

Bài 2: Đường thẳng đi qua hai điểm A(3; 5), B(4; 1) có vecto chỉ phương là:

  1. = (1; 2)
  2. = (1; – 4)
  3. = (1; – 2)
  4. = (1; 4)

ĐÁP ÁN

Đường thẳng đi qua hai điểm A và B có vecto chỉ phương là:

= = (1; – 4).

Chọn câu B

Bài 3: Trong các vecto sau đây, đâu là vecto chỉ phương của đường thẳng d song song với trục hoành?

  1. = (1; 1)
  2. = (1; – 1)
  3. = (0; 1)
  4. = (1; 0)

ĐÁP ÁN

Đường thẳng d song song với trục hoành (hay còn gọi là trục Ox) nên đường thẳng d có dạng: y = k (với k là một số thực đã cho) hay y – k = 0. Đường thẳng này có vecto chỉ phương = (1; 0).

Chọn câu D

Bài 4: Vecto chỉ phương của đường thẳng d: là:

  1. = (3; 4)
  2. = (3; 1)
  3. = (- 3; 4)
  4. = (3; – 1)

ĐÁP ÁN

Chọn câu D

Bài 5: Vecto chỉ phương của đường thẳng d: là:

  1. = (3; 4)
  2. = (4; 3)
  3. = (- 4; 3)
  4. Cả A, B, C đều sai

ĐÁP ÁN

Chọn câu B

Bài 6: Đường thẳng song song với trục tung có vecto chỉ phương là:

  1. = (0; 1)
  2. = (1; 0)
  3. = (1; – 1)
  4. Cả A, B, C đều sai

ĐÁP ÁN

Đường thẳng song song với trục tung (hay còn gọi là trục Oy) có phương trình là: x = m hay x – m = 0 (với m là một số thực đã cho). Đường thẳng này có vecto chỉ phương = (0; 1).

Chọn câu A

Bài 7: Sau đây là một số phát biểu về vecto chỉ phương của đường thẳng:

(1) Vecto chỉ phương của một đường thẳng là một vecto bất kì có giá song song hoặc trùng với đường thẳng đó.

(2) Mỗi đường thẳng chỉ có duy nhất một vecto chỉ phương tương ứng.

(3) Một vecto khi đã làm vecto chỉ phương của đường thẳng này vẫn có thể làm vecto chỉ phương của đường thẳng khác.

(4) Mỗi đường thẳng có vô số các vecto chỉ phương.

Trong các phát biểu nêu trên, phát biểu sai là:

  1. (3) và (4)
  2. (3) và (2)
  3. (1) và (2)
  4. (1) và (4)

ĐÁP ÁN

+ Một vecto là vecto chỉ phương của đường thẳng ngoài yếu tố có giá song song hoặc trùng với đường thẳng còn yếu tố khác vecto-không.

Do đó, (1) sai.

+ Một đường thẳng cho trước có vô số đường thẳng song song hoặc trùng với đường thẳng đó. Vậy nên mỗi đường thẳng có vô số các vecto chỉ phương.

Do đó, (2) sai, (4) đúng.

+ Một vecto khi đã làm vecto chỉ phương của đường thẳng này vẫn có thể làm vecto chỉ phương của đường thẳng khác. Chẳng hạn, những đường thẳng song song với nhau hoặc trùng nhau sẽ có cùng vecto chỉ phương.

Do đó, (3) đúng.

Chọn câu C

Bài 8: Hãy cho biết, vecto = (2; – 3) là vecto chỉ phương của đường thẳng nào sau đây?

  1. d: 2x + 3y + 3 = 0
  2. d: 2x – 3y + 1 = 0
  3. d: 3x – 2y + 8 = 0
  4. d: 3x + 2y – 1 = 0

ĐÁP ÁN

Chọn câu D

Các công thức và phương pháp tìm vecto chỉ phương của đường thẳng đã được thể hiện một cách chi tiết và dễ hiểu qua bài viết này. Hy vọng bạn đã hiểu và cảm thấy tự tin áp dụng kiến thức này vào các bài toán thực tế. Hãy tiếp tục rèn luyện và áp dụng kiến thức này vào thực tế để nâng cao kỹ năng toán học của mình.

Chịu trách nhiệm nội dung: GV Nguyễn Thị Trang

Previous Post

Trắc nghiệm Địa Lí 10 Kết nối tri thức Bài 22 (có đáp án): Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia

Next Post

Khoác màu áo lính – giữ trọn lời thề

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Khoác màu áo lính - giữ trọn lời thề

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com sumclub https://theaquaverse.io/17 socolive Bom88 tic88 f168 https://mb66.black/ https://ok9.watch/
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.