Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Công thức tính góc giữa 2 đường thẳng trong Oxy và Oxyz chi tiết

by Tranducdoan
16/05/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

Công thức tính góc giữa 2 đường thẳng là kiến thức quan trọng trong hình học giải tích, giúp xác định góc tạo bởi hai đường thẳng trong mặt phẳng Oxy hoặc không gian Oxyz. Bài viết này trình bày đầy đủ cách tính góc giữa 2 đường thẳng, công thức cos góc giữa 2 đường thẳng cùng bài tập minh họa chi tiết.

Mục Lục Bài Viết

  1. 1. Góc giữa hai đường thẳng là gì?
  2. 2. Công thức tính góc giữa 2 đường thẳng trong mặt phẳng Oxy
    1. 2.1. Khi biết hệ số góc của hai đường thẳng
    2. 2.2. Khi biết vecto chỉ phương
    3. 2.3. Khi biết vecto pháp tuyến
  3. 3. Góc giữa 2 đường thẳng Oxyz – Công thức trong không gian
    1. 3.1. Công thức tổng quát
    2. 3.2. Phương trình đường thẳng trong không gian
    3. 3.3. Điều kiện đặc biệt
  4. 4. Cách tính góc giữa 2 đường thẳng – Hướng dẫn chi tiết
    1. Phương pháp 1: Sử dụng hệ số góc (trong Oxy)
    2. Phương pháp 2: Sử dụng vecto chỉ phương
    3. Phương pháp 3: Sử dụng vecto pháp tuyến
  5. 5. Bảng tổng hợp công thức góc giữa hai đường thẳng
  6. 6. Bài tập minh họa có lời giải chi tiết
    1. Bài tập 1: Tính góc giữa hai đường thẳng biết hệ số góc
    2. Bài tập 2: Tính góc bằng vecto pháp tuyến
    3. Bài tập 3: Góc giữa 2 đường thẳng Oxyz
    4. Bài tập 4: Bài toán tổng hợp
    5. Bài tập 5: Tìm điều kiện vuông góc
    6. Bài tập 6: Bài tập tự luyện
  7. 7. Kết luận

1. Góc giữa hai đường thẳng là gì?

Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn (hoặc góc vuông) tạo bởi hai đường thẳng đó. Góc này có giá trị từ 0° đến 90° (tức từ 0 đến (frac{pi}{2}) radian).

Các trường hợp đặc biệt:

  • Nếu hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau: góc giữa chúng bằng 0°
  • Nếu hai đường thẳng vuông góc: góc giữa chúng bằng 90°
  • Nếu hai đường thẳng chéo nhau (trong không gian): góc giữa chúng là góc giữa hai đường thẳng song song với chúng và cắt nhau tại một điểm

2. Công thức tính góc giữa 2 đường thẳng trong mặt phẳng Oxy

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, có nhiều cách biểu diễn đường thẳng. Dưới đây là các công thức tính góc giữa hai đường thẳng tương ứng với từng dạng.

2.1. Khi biết hệ số góc của hai đường thẳng

Cho hai đường thẳng có phương trình:

  • (d_1: y = k_1 x + m_1) (hệ số góc (k_1))
  • (d_2: y = k_2 x + m_2) (hệ số góc (k_2))

Công thức tính góc giữa 2 đường thẳng:

Công thức Điều kiện ( tan alpha = left| frac{k_1 – k_2}{1 + k_1 cdot k_2} right| ) (k_1 cdot k_2 neq -1) ( alpha = 90° ) (k_1 cdot k_2 = -1) (vuông góc)

Trong đó (alpha) là góc giữa hai đường thẳng ((0° leq alpha leq 90°)).

2.2. Khi biết vecto chỉ phương

Cho hai đường thẳng có vecto chỉ phương:

  • (d_1) có vecto chỉ phương (vec{u_1} = (a_1, b_1))
  • (d_2) có vecto chỉ phương (vec{u_2} = (a_2, b_2))

Công thức cos góc giữa 2 đường thẳng:

[ cos alpha = frac{|vec{u_1} cdot vec{u_2}|}{|vec{u_1}| cdot |vec{u_2}|} = frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2|}{sqrt{a_1^2 + b_1^2} cdot sqrt{a_2^2 + b_2^2}} ]

2.3. Khi biết vecto pháp tuyến

Cho hai đường thẳng có phương trình tổng quát:

  • (d_1: A_1 x + B_1 y + C_1 = 0) có vecto pháp tuyến (vec{n_1} = (A_1, B_1))
  • (d_2: A_2 x + B_2 y + C_2 = 0) có vecto pháp tuyến (vec{n_2} = (A_2, B_2))

Công thức góc giữa hai đường thẳng:

[ cos alpha = frac{|vec{n_1} cdot vec{n_2}|}{|vec{n_1}| cdot |vec{n_2}|} = frac{|A_1 A_2 + B_1 B_2|}{sqrt{A_1^2 + B_1^2} cdot sqrt{A_2^2 + B_2^2}} ]

3. Góc giữa 2 đường thẳng Oxyz – Công thức trong không gian

Trong không gian Oxyz, góc giữa 2 đường thẳng Oxyz được tính thông qua vecto chỉ phương của chúng.

3.1. Công thức tổng quát

Cho hai đường thẳng trong không gian:

  • (d_1) có vecto chỉ phương (vec{u_1} = (a_1, b_1, c_1))
  • (d_2) có vecto chỉ phương (vec{u_2} = (a_2, b_2, c_2))

Công thức tính góc giữa hai đường thẳng trong không gian:

[ cos alpha = frac{|vec{u_1} cdot vec{u_2}|}{|vec{u_1}| cdot |vec{u_2}|} = frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2 + c_1 c_2|}{sqrt{a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} cdot sqrt{a_2^2 + b_2^2 + c_2^2}} ]

3.2. Phương trình đường thẳng trong không gian

Đường thẳng trong không gian thường được cho dưới các dạng sau:

Dạng phương trình Công thức Vecto chỉ phương Phương trình tham số (begin{cases} x = x_0 + at y = y_0 + bt z = z_0 + ct end{cases}) (vec{u} = (a, b, c)) Phương trình chính tắc (frac{x – x_0}{a} = frac{y – y_0}{b} = frac{z – z_0}{c}) (vec{u} = (a, b, c))

3.3. Điều kiện đặc biệt

Từ công thức cos góc giữa 2 đường thẳng, ta có các điều kiện:

  • Hai đường thẳng song song: (vec{u_1} = k cdot vec{u_2}) hay (frac{a_1}{a_2} = frac{b_1}{b_2} = frac{c_1}{c_2})
  • Hai đường thẳng vuông góc: (vec{u_1} cdot vec{u_2} = 0) hay (a_1 a_2 + b_1 b_2 + c_1 c_2 = 0)

4. Cách tính góc giữa 2 đường thẳng – Hướng dẫn chi tiết

Dưới đây là cách tính góc giữa 2 đường thẳng theo từng bước cụ thể.

Phương pháp 1: Sử dụng hệ số góc (trong Oxy)

  1. Bước 1: Đưa phương trình đường thẳng về dạng (y = kx + m)
  2. Bước 2: Xác định hệ số góc (k_1) và (k_2)
  3. Bước 3: Kiểm tra nếu (k_1 cdot k_2 = -1) thì (alpha = 90°)
  4. Bước 4: Nếu không, áp dụng (tan alpha = left| frac{k_1 – k_2}{1 + k_1 k_2} right|)
  5. Bước 5: Tính (alpha = arctan(tan alpha))

Phương pháp 2: Sử dụng vecto chỉ phương

  1. Bước 1: Xác định vecto chỉ phương (vec{u_1}) và (vec{u_2})
  2. Bước 2: Tính tích vô hướng (vec{u_1} cdot vec{u_2})
  3. Bước 3: Tính độ dài (|vec{u_1}|) và (|vec{u_2}|)
  4. Bước 4: Áp dụng công thức (cos alpha = frac{|vec{u_1} cdot vec{u_2}|}{|vec{u_1}| cdot |vec{u_2}|})
  5. Bước 5: Tính (alpha = arccos(cos alpha))

Phương pháp 3: Sử dụng vecto pháp tuyến

  1. Bước 1: Xác định vecto pháp tuyến (vec{n_1}) và (vec{n_2}) từ phương trình tổng quát
  2. Bước 2: Áp dụng công thức tương tự như vecto chỉ phương
  3. Bước 3: Tính góc (alpha)

5. Bảng tổng hợp công thức góc giữa hai đường thẳng

Không gian Dữ kiện Công thức Mặt phẳng Oxy Hệ số góc (k_1, k_2) (tan alpha = left| frac{k_1 – k_2}{1 + k_1 k_2} right|) Vecto chỉ phương (vec{u_1}, vec{u_2}) (cos alpha = frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2|}{sqrt{a_1^2 + b_1^2} cdot sqrt{a_2^2 + b_2^2}}) Vecto pháp tuyến (vec{n_1}, vec{n_2}) (cos alpha = frac{|A_1 A_2 + B_1 B_2|}{sqrt{A_1^2 + B_1^2} cdot sqrt{A_2^2 + B_2^2}}) Không gian Oxyz Vecto chỉ phương (vec{u_1}, vec{u_2}) (cos alpha = frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2 + c_1 c_2|}{sqrt{a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} cdot sqrt{a_2^2 + b_2^2 + c_2^2}})

6. Bài tập minh họa có lời giải chi tiết

Bài tập 1: Tính góc giữa hai đường thẳng biết hệ số góc

Đề bài: Tính góc giữa hai đường thẳng (d_1: y = 2x + 1) và (d_2: y = -3x + 5).

Lời giải:

Ta có: (k_1 = 2), (k_2 = -3)

Kiểm tra: (k_1 cdot k_2 = 2 cdot (-3) = -6 neq -1)

Áp dụng công thức tính góc giữa 2 đường thẳng:

[ tan alpha = left| frac{k_1 – k_2}{1 + k_1 k_2} right| = left| frac{2 – (-3)}{1 + 2 cdot (-3)} right| = left| frac{5}{1 – 6} right| = left| frac{5}{-5} right| = 1 ]

[ alpha = arctan(1) = 45° ]

Vậy góc giữa hai đường thẳng bằng 45°

Bài tập 2: Tính góc bằng vecto pháp tuyến

Đề bài: Tính góc giữa hai đường thẳng (d_1: 3x – 4y + 2 = 0) và (d_2: 5x + 12y – 1 = 0).

Lời giải:

Vecto pháp tuyến:

  • (vec{n_1} = (3, -4))
  • (vec{n_2} = (5, 12))

Áp dụng công thức cos góc giữa 2 đường thẳng:

[ cos alpha = frac{|vec{n_1} cdot vec{n_2}|}{|vec{n_1}| cdot |vec{n_2}|} ]

Tính tích vô hướng:

[ vec{n_1} cdot vec{n_2} = 3 cdot 5 + (-4) cdot 12 = 15 – 48 = -33 ]

Tính độ dài các vecto:

  • (|vec{n_1}| = sqrt{3^2 + (-4)^2} = sqrt{9 + 16} = 5)
  • (|vec{n_2}| = sqrt{5^2 + 12^2} = sqrt{25 + 144} = 13)

Do đó:

[ cos alpha = frac{|-33|}{5 cdot 13} = frac{33}{65} ]

[ alpha = arccosleft(frac{33}{65}right) approx 59°29′ ]

Vậy góc giữa hai đường thẳng xấp xỉ 59°29′

Bài tập 3: Góc giữa 2 đường thẳng Oxyz

Đề bài: Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng:

  • (d_1: frac{x-1}{2} = frac{y+1}{1} = frac{z}{-2})
  • (d_2: frac{x}{1} = frac{y-2}{2} = frac{z+1}{2})

Tính góc giữa (d_1) và (d_2).

Lời giải:

Từ phương trình chính tắc, ta có vecto chỉ phương:

  • (vec{u_1} = (2, 1, -2))
  • (vec{u_2} = (1, 2, 2))

Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng trong không gian:

[ cos alpha = frac{|vec{u_1} cdot vec{u_2}|}{|vec{u_1}| cdot |vec{u_2}|} ]

Tính tích vô hướng:

[ vec{u_1} cdot vec{u_2} = 2 cdot 1 + 1 cdot 2 + (-2) cdot 2 = 2 + 2 – 4 = 0 ]

Vì (vec{u_1} cdot vec{u_2} = 0) nên:

[ cos alpha = 0 Rightarrow alpha = 90° ]

Vậy hai đường thẳng vuông góc với nhau, góc giữa chúng bằng 90°

Bài tập 4: Bài toán tổng hợp

Đề bài: Cho đường thẳng (d_1) đi qua (A(1, 2, 3)) và có vecto chỉ phương (vec{u_1} = (1, -1, 0)). Đường thẳng (d_2) đi qua (B(0, 1, -1)) và có vecto chỉ phương (vec{u_2} = (2, 1, -1)). Tính góc giữa (d_1) và (d_2).

Lời giải:

Ta có:

  • (vec{u_1} = (1, -1, 0))
  • (vec{u_2} = (2, 1, -1))

Tính tích vô hướng:

[ vec{u_1} cdot vec{u_2} = 1 cdot 2 + (-1) cdot 1 + 0 cdot (-1) = 2 – 1 + 0 = 1 ]

Tính độ dài các vecto:

  • (|vec{u_1}| = sqrt{1^2 + (-1)^2 + 0^2} = sqrt{2})
  • (|vec{u_2}| = sqrt{2^2 + 1^2 + (-1)^2} = sqrt{6})

Áp dụng công thức:

[ cos alpha = frac{|1|}{sqrt{2} cdot sqrt{6}} = frac{1}{sqrt{12}} = frac{1}{2sqrt{3}} = frac{sqrt{3}}{6} ]

[ alpha = arccosleft(frac{sqrt{3}}{6}right) approx 73°13′ ]

Vậy góc giữa hai đường thẳng xấp xỉ 73°13′

Bài tập 5: Tìm điều kiện vuông góc

Đề bài: Tìm giá trị của m để hai đường thẳng (d_1: y = mx + 2) và (d_2: y = (m+1)x – 3) vuông góc với nhau.

Lời giải:

Hai đường thẳng vuông góc khi và chỉ khi:

[ k_1 cdot k_2 = -1 ]

Ta có: (k_1 = m), (k_2 = m + 1)

Điều kiện vuông góc:

[ m cdot (m + 1) = -1 ]

[ m^2 + m + 1 = 0 ]

Tính (Delta = 1 – 4 = -3 < 0)

Phương trình vô nghiệm.

Vậy không tồn tại giá trị m để hai đường thẳng vuông góc

Bài tập 6: Bài tập tự luyện

Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau:

  1. (d_1: y = x + 1) và (d_2: y = -x + 3)
  2. (d_1: 2x – y + 1 = 0) và (d_2: x + 2y – 3 = 0)
  3. (d_1: frac{x-1}{1} = frac{y}{2} = frac{z+1}{1}) và (d_2: frac{x}{2} = frac{y-1}{1} = frac{z}{-1})
  4. Tìm m để (d_1: 2x + my – 1 = 0) và (d_2: x – 3y + 2 = 0) vuông góc

Đáp số:

  1. (alpha = 90°)
  2. (alpha = 90°)
  3. (alpha = 60°)
  4. (m = frac{2}{3})

7. Kết luận

Công thức tính góc giữa 2 đường thẳng là công cụ quan trọng trong hình học giải tích. Qua bài viết này, bạn đã nắm được:

  • Công thức tính góc giữa hai đường thẳng trong mặt phẳng Oxy qua hệ số góc, vecto chỉ phương, vecto pháp tuyến
  • Góc giữa 2 đường thẳng Oxyz trong không gian ba chiều
  • Cách tính góc giữa 2 đường thẳng theo từng bước chi tiết
  • Công thức cos góc giữa 2 đường thẳng và các điều kiện song song, vuông góc

Hãy luyện tập thường xuyên với các bài tập để thành thạo công thức tính góc giữa hai đường thẳng. Chúc bạn học tốt!

Previous Post

Mặt tích cực của u sầu

Next Post

Phân biệt nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Phân biệt nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com sumclub https://theaquaverse.io/17 socolive Bom88 tic88 f168 https://mb66.black/ https://ok9.watch/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.