Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Văn học

Bài tập đồ thị quãng đường, thời gian lớp 7 (cách giải + bài tập)

by Tranducdoan
21/05/2026
in Văn học
0
Đánh giá bài viết

Chuyên đề phương pháp giải bài tập đồ thị quãng đường – thời gian lớp 7 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập đồ thị quãng đường – thời gian.

Mục Lục Bài Viết

  1. Bài tập đồ thị quãng đường, thời gian lớp 7 (cách giải + bài tập)

Bài tập đồ thị quãng đường, thời gian lớp 7 (cách giải + bài tập)

(199k) Xem Khóa học KHTN 7 KNTTXem Khóa học KHTN 7 CDXem Khóa học KHTN 7 CTST

1. Phương pháp giải

Bài toán 1: Bài tập định tính

Vận dụng các kiến thức lý thuyết trọng tâm sau:

Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết tốc độ chuyển động, quãng đường đi được và thời gian đi.

+ Nếu đồ thị là đường thẳng song song với trục thời gian thì vật không chuyển động.

+ Nếu đồ thị là đường thẳng nghiêng một góc so với trục thời gian thì vật đang chuyển động.

+ Hai đường biểu diễn cho hai vật trên đồ thị cắt nhau thể hiện vị trí hai vật gặp nhau.

Bài toán 2: Vẽ đồ thị và xác định các đại lượng trên đồ thị

Bước 1. Vẽ đồ thị:

– Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian

– Vẽ hệ trục tọa độ tOs:

+ Trục Os thẳng đứng (trục tung) dùng để biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.

+ Trục Ot nằm ngang (trục hoành) dùng để biểu diễn thời gian theo các tỉ lệ xích thích hợp.

– Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian tương ứng.

– Nối các điểm biểu diễn đã xác định ở bước 3 với nhau và nhận xét về các đường nối này (thẳng hay cong, nghiêng hay song song với trục hoành).

Bước 2: Xác định các đại lượng trên đồ thị

– Từ đường biểu diễn chuyển động của vật ta xác định các đại lượng s, t tương ứng trên trục tung và trục hoành.

– Tính tốc độ vật chuyển động theo công thức: v=st với giá trị của s và t tương ứng trên đồ thị.

– Hai xe gặp nhau tại điểm giao nhau của hai đường biểu diễn chính là vị trí hai xe gặp nhau. Từ đó, xác định tọa độ s, t tương ứng.

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Khi đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian thì

A. vật chuyển động nhanh dần.

B. vật chuyển động chậm dần.

C. vật chuyển động đều.

D. vật không chuyển động.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khi đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian thì vật không chuyển động, tức là ứng với thời gian thay đổi nhưng quãng đường không đổi.

Ví dụ 2: Hình dưới là đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô chuyển động. Xác định tốc độ chuyển động của ô tô trên đoạn OA?

A. 40 km/h.

B. 90 km/h.

C. 120 km/h.

D. 180 km/h.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đoạn OA trên đồ thị có dạng là đoạn thẳng nằm nghiêng nên tốc độ chuyển động của ô tô là không đổi.

Từ đồ thị ta thấy, sau 2 h ô tô đi được quãng đường là 180 km. Do đó, tốc độ chuyển động của ô tô là: v=st=1802=90 km/h .

Ví dụ 3: Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả

A. liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.

B. liên hệ giữa vận tốc của vật trên quãng đường và thời gian.

C. liên hệ giữa hướng chuyển động của vật và thời gian.

D. liên hệ giữa vận tốc của vật và hướng chuyển động của vật.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.

3. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất. Đồ thị quãng đường thời gian cho biết những gì?

A. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết tốc độ chuyển động, quãng đường đi được và thời gian đi của vật.

B. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết quãng đường đi được và thời gian đi của vật.

C. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết tốc độ chuyển động của vật.

D. Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết vị trí của vật ở những thời điểm xác định của vật.

Bài 2: Hình dưới là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Xác định trên đồ thị cho biết, sau 3h vật đi được quãng đường là bao nhiêu?

A. 40 km.

B. 80 km.

C. 60 km.

D. 20 km.

Bài 3: Bảng số liệu dưới đây mô tả chuyển động của một ca nô trong hành trình từ 6 h đến 8 h.

Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào sai?

A. Giờ xuất phát của ca nô là lúc 6 h.

B. Mỗi giờ ca nô chuyển động được quãng đường 30 km.

C. Tốc độ của ca nô trên cả quãng đường 60 km là 30 km/h.

D. Thời gian để ca nô đi được hết quãng đường 60 km là 8 h.

Bài 4: Dựa vào đồ thị chuyển động của vật như trên hình vẽ, em hãy cho biết: sau 2 giờ kể từ khi xuất phát thì vật cách điểm xuất phát bao nhiêu km?

A. 25 km.

B. 50 km.

C. 75 km.

D. 100 km.

Bài 5: Đồ thị quãng đường – thời gian của một xe ô tô được biểu diễn như sau:

Tốc độ của ô tô trong khoảng từ 0,2 h đến 0,6 h là

A. 30 km/h.

B. 60 km/h.

C. 50 km/h.

D. 3,6 km/h

Bài 6: Đồ thị quãng đường – thời gian của một xe ô tô và một xe máy được biểu diễn như trong đồ thị sau:

Hai xe gặp nhau tại thời điểm nào?

A. Khi hai xe bắt đầu xuất phát.

B. Khi hai xe xuất phát được 0,2 h.

C. Khi hai xe xuất phát được 0,3 h.

D. Khi hai xe xuất phát được 0,5 h.

Bài 7: Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô chuyển động thẳng, cho biết tốc độ của nó là 2 m/s. Tọa độ của ô tô lúc t = 4 s là:

A. 28 m.

B. 20 m.

C. 15 m.

D. 12 m.

Bài 8: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

A. Đồ thị quãng đường thời gian cho biết tốc độ chuyển động của vật.

B. Trục hoành Ot biểu diễn thời gian vật chuyển động.

C. Trục hoành Os biểu diễn quãng đường vật chuyển động.

D. Cả A và B đều đúng.

Bài 9: Từ đồ thị quãng đường – thời gian ta không thể xác định được

A. quãng đường vật đi được trong một thời gian cho trước trên đồ thị.

B. thời gian vật đi hết một quãng đường xác định trên đồ thị.

C. tốc độ của vật trong thời gian xác định trên đồ thị.

D. quãng đường vật đi được trong một thời gian không có trên đồ thị.

Gợi ý: Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết thông tin về quãng đường đi được trong một khoảng thời gian và tính được tốc độ của vật theo công thức v=st.

Bài 10: Sử dụng đồ thị quãng đường theo thời gian để

A. mô tả chuyển động của vật.

B. xác định quãng đường đi được của vật.

C. thời gian đi và vị trí của vật ở thời điểm xác định.

D. Cả ba phương án trên.

Gợi ý: Đồ thị quãng đường theo thời gian thể hiện mối liên hệ giữa s và t. Hơn nữa, từ đó có thể tính được v=st.

(199k) Xem Khóa học KHTN 7 KNTTXem Khóa học KHTN 7 CDXem Khóa học KHTN 7 CTST

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí 7 hay, chi tiết khác:

  • Dạng bài tập về sóng âm
  • Dạng bài tập về độ to và độ cao của âm
  • Dạng bài tập về phản xạ âm và chống ô nhiễm tiếng ồn
  • Dạng bài tập về năng lượng ánh sáng, tia sáng, vùng tối
  • Dạng bài tập về sự phản xạ ánh sáng

Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

  • Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
  • Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
  • Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều
Previous Post

Câu 29: Một Megabyte xấp xỉ bằng A. một triệu byte. B. một tỉ byte. C. một nghìn tỉ byte. D. một nghìn byte. Câu 30: Khả năng lưu trữ của một thiết bị nhớ được gọi là gì? A. Dung lượng nhớ. B. Khối lượng nhớ. C. Thể tích nhớ. D. Năng lực nhớ. Câu 31: Một thẻ nhớ 2 GB chứa được khoảng bao nhiêu bản nhạc? Biết rằng mỗi bản nhạc có dung lượng khoảng 4 MB. A. 1 024 bản nhạc B. 512 bản nhạc. C. 2 048 bản nhạc. D. 8 bản nhạc. Hướng dẫn: Đổi GB ra đơn vị MB Câu 32: Một ổ cứng di động 2 TB có dung lượng nhớ tương đương bao nhiêu? A. 2 048 KB. B. 1 024 MB. C. 2 048 MB. D. 2 048 GB. Câu 33: Một thẻ nhớ 4 GB lưu trữ được khoảng bao nhiêu ảnh 512 KB? A. 2 nghìn ảnh. B. 4 nghìn ảnh. C. 8 nghìn ảnh. D. 8 triệu ảnh. Hướng dẫn: Đổi GB ra đơn vị MB, rồi đổi tiếp MB ra đơn vị KB Câu 34. Vệt cháy trên tờ giấy được thiết bị đo độ nắng trong ngày ghi lại được gọi là gì? A. Dữ liệu. B. Thông tin. c. Vật mang tin. Câu 35. Tờ giấy bị ánh sáng đốt thành những vệt cháy trong thiết bị đo độ nắng được gọi là gì? A. Dữ liệu. B. Thông tin. c. Vật mang tin. Câu 36. Sau khi đọc tờ giấy có các vệt cháy, một kĩ sư khí tượng kết luận: “14:15 là thời điểm nắng nhất trong ngày”. Kết luận đó được gọi là gì? A. Dữ liệu. B. Thông tin. c. Vật mang tin. Câu 37. Thông tin về mức độ nắng của các ngày trong năm được các kĩ sư khí tượng thu thập lại, được sử dụng nhiêu trong những lĩnh vực nào? A. Du lịch. B. Chế tạo máy. c. Giáo dục. D.Nông nghiệp. Câu 38. Bạn An lập thời gian biểu cho các hoạt động của một ngày. Xem đó là hoạt động xử lí thông tin, bạn An cần thực hiện một sổ công việc sau. Hãy sắp xếp các công việc đó theo thứ tự: thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin. a) Trao đổi để mẹ biết các hoạt động của mình. b) Bổ sung thời gian cho các hoạt động. c) Tập hợp các hoạt động cần làm trong ngày. d) Ghi các hoạt động ra một tờ giấy. A. a)  b)  c)  d) B. c)  d)  b)  a) C. a)  d)  b)  c) D. c)  a)  b)  d) Câu 39. Ưu điểm của việc sử dụng máy tính là gì? A. Tốc độ cao, chi phí thấp. B. Thu nhận được tất cả các dạng thông tin, không mệt mỏi. C. Chính xác, chi phí thấp. D. Tốc độ cao, không mệt mỏi. Câu 40. 1 MB tương đương với khoảng: A. Một nghìn byte. B. Một triệu byte. C. Tám triệu byte. D. Một tỉ byte. Câu 41. Nếu một bức ảnh được chụp bằng điện thoại di động có dung lượng khoảng 2 MB thì với dung lượng còn trống khoảng 4 GB, điện thoại có thể chứa thêm tối đa bao nhiêu bức ảnh như vậy? A. 200. B. 500. c. 2000. D. 2 triệu.

Next Post

Phân Tích Bài Thơ Quê Hương Của Đỗ Trung Quân: Nỗi Nhớ Về Miền Ký Ức Xanh

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Phân Tích Bài Thơ Quê Hương Của Đỗ Trung Quân: Nỗi Nhớ Về Miền Ký Ức Xanh

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com sumclub socolive Bom88 tic88 f168 https://mb66.black/ https://ok9.watch/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut Mu88 https://gurkit.io/ phim mới go99 kubet hello88 789win febet
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.