Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ
Tài Liệu Học Tập
No Result
View All Result
Home Tin tức

Lý thuyết Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách – SGK Toán 10 Kết nối tri thức

by Tranducdoan
22/05/2026
in Tin tức
0
Đánh giá bài viết

A. Lý thuyết

1. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Trên mặt phẳng tọa độ, xét hai đường thẳng:

({Delta _1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0) và ({Delta _2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0).

Khi đó, tọa độ giao điểm của ({Delta _1}) và ({Delta _2}) là nghiệm của hệ phương trình:

(left{ begin{array}{l}{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0end{array} right.) (*)

({Delta _1}) cắt ({Delta _2}) tại ({M_0}({x_0};{y_0})) khi và chỉ khi hệ (*) có nghiệm duy nhất (({x_0};{y_0})).

({Delta _1}) // ({Delta _2}) khi và chỉ khi hệ (*) vô nghiệm.

({Delta _1}) trùng ({Delta _2}) khi và chỉ khi hệ (*) có vô số nghiệm.

Dựa vào các vecto chỉ phương (overrightarrow {{u_1}} ), (overrightarrow {{u_2}} ) hoặc các vecto pháp tuyến (overrightarrow {{n_1}} ), (overrightarrow {{n_2}} ) của ({Delta _1}), ({Delta _2}) ta có:

– ({Delta _1}) // ({Delta _2}) hoặc ({Delta _1}) trùng ({Delta _2}) ( Leftrightarrow ) (overrightarrow {{u_1}} ), (overrightarrow {{u_2}} ) cùng phương ( Leftrightarrow ) (overrightarrow {{n_1}} ), (overrightarrow {{n_2}} ) cùng phương.

+ Nếu ({Delta _1}), ({Delta _2}) có điểm chung thì ({Delta _1}) trùng ({Delta _2}).

+ Nếu tồn tại điểm thuộc ({Delta _1}) nhưng không thuộc ({Delta _2}) thì ({Delta _1}) // ({Delta _2}).

– ({Delta _1}) cắt ({Delta _2}) ( Leftrightarrow ) (overrightarrow {{u_1}} ), (overrightarrow {{u_2}} ) không cùng phương ( Leftrightarrow ) (overrightarrow {{n_1}} ), (overrightarrow {{n_2}} ) không cùng phương.

2. Góc giữa hai đường thẳng

Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, số đo của góc không tù được gọi là số đo góc (hay đơn giản là góc) giữa hai đường thẳng.

Góc giữa hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau được quy ước bằng ({0^o}).

Công thức:

Cho hai đường thẳng ({Delta _1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0) và ({Delta _2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0), với các vecto pháp tuyến (overrightarrow {{n_1}} ({a_1};{b_1})) và (overrightarrow {{n_2}} ({a_2};{b_2})) tương ứng. Khi đó, góc (varphi ) giữa hai đường thẳng đó được xác định thông qua công thức:

(cos varphi = cos ({Delta _1},{Delta _2}) = left| {cos (overrightarrow {{n_1}} ,overrightarrow {{n_2}} )} right|)

(= frac{{left| {overrightarrow {{n_1}} .overrightarrow {{n_2}} } right|}}{{left| {overrightarrow {{n_1}} } right|.left| {overrightarrow {{n_2}} } right|}} = frac{{left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} right|}}{{sqrt {{a_1}^2 + {b_1}^2} .sqrt {{a_2}^2 + {b_2}^2} }}).

Chú ý:

+ ({Delta _1} bot {Delta _2} Leftrightarrow {a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} = 0).

+ Hai đường thẳng ({Delta _1}) và ({Delta _2}) có vecto chỉ phương lần lượt là (overrightarrow {{u_1}} ), (overrightarrow {{u_2}} ) thì góc (varphi ) cũng được xác định qua công thức (cos varphi = cos ({Delta _1},{Delta _2}) = left| {cos (overrightarrow {{u_1}} ,overrightarrow {{u_2}} )} right| = frac{{left| {overrightarrow {{u_1}} .overrightarrow {{u_2}} } right|}}{{left| {overrightarrow {{u_1}} } right|.left| {overrightarrow {{u_2}} } right|}}).

3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Trong trường hợp tổng quát, ta có:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (Delta ) có phương trình (ax + by + c = 0) và điểm ({M_0}({x_0};{y_0})). Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng (Delta ), kí hiệu là (d(M,Delta )), được tính bởi công thức sau:

(d(M,Delta ) = frac{{left| {a{x_0} + b{y_0} + c} right|}}{{sqrt {{a^2} + {b^2}} }}).

Chú ý: Nếu (M in Delta ) thì (d(M,Delta ) = 0).

B. Bài tập

Bài 1: Xét vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:

a) ({Delta _1}:2x – y + 1 = 0) và ({Delta _2}: – x + 2y + 2 = 0).

b) ({Delta _3}:x – y – 1 = 0) và ({Delta _4}:left{ begin{array}{l}x = 1 + 2ty = 3 + 2tend{array} right.).

Giải:

a) Đường thẳng ({Delta _1}) có vecto chỉ phương (overrightarrow {{u_1}} = (1;2)), đường thẳng ({Delta _2}) có vecto chỉ phương (overrightarrow {{u_2}} = ( – 2; – 1)).

Do (frac{1}{{ – 2}} ne frac{2}{{ – 1}}) nên (overrightarrow {{u_1}} ) và (overrightarrow {{u_2}} ) không cùng phương, suy ra ({Delta _1}) cắt ({Delta _2}).

b) Đường thẳng ({Delta _3}), ({Delta _4}) lần lượt có vecto chỉ phương là (overrightarrow {{u_3}} = (1;1)) và (overrightarrow {{u_4}} = (2;2)). Suy ra (overrightarrow {{u_4}} = 2overrightarrow {{u_3}} ). Chọn t = 0, ta có điểm (M(1;3) in {Delta _4}). Do (1 – 3 – 1 ne 0) nên (M(1;3) notin {Delta _3}).

Vậy ({Delta _3}) // ({Delta _4}).

Bài 2: Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng

({Delta _1}:x – 2y + 1 = 0) và ({Delta _2}:2x – 4y + 2 = 0).

Giải:

Tọa độ giao điểm của đường thẳng ({Delta _1}) và ({Delta _2}) là nghiệm của hệ phương trình:

(left{ begin{array}{l}x – 2y + 1 = 02x – 4y + 2 = 0end{array} right.).

Hệ trên có vô số nghiệm. Như vậy, ({Delta _1}) và ({Delta _2}) có vô số điểm chung, tức hai đường thẳng trên trùng nhau.

Bài 3: Tính số đo góc giữa hai đường thẳng ({Delta _1}) và ({Delta _2}) trong mỗi trường hợp sau:

a) ({Delta _1}:left{ begin{array}{l}x = – 1 + sqrt 3 {t_1}y = 1 + {t_1}end{array} right.) và ({Delta _2}:left{ begin{array}{l}x = – 1 + sqrt 3 {t_2}y = 4 – {t_2}end{array} right.).

b) ({Delta _1}:3x + y – 10 = 0) và ({Delta _2}: – 2x + y – 7 = 0).

Giải:

a) ({Delta _1}) có vecto chỉ phương (overrightarrow {{u_1}} = left( {sqrt 3 ;1} right)). ({Delta _2}) có vecto chỉ phương (overrightarrow {{u_2}} = left( {sqrt 3 ; – 1} right)).

Do đó, ta có: (cos ({Delta _1},{Delta _2}) = frac{{left| {sqrt 3 .sqrt 3 + 1.( – 1)} right|}}{{sqrt {{{left( {sqrt 3 } right)}^2} + {1^2}} .sqrt {{{left( {sqrt 3 } right)}^2} + {{( – 1)}^2}} }} = frac{1}{2}).

Vậy (({Delta _1},{Delta _2}) = {60^o}).

b) ({Delta _1}) có vecto pháp tuyến (overrightarrow {{n_1}} = left( {3;1} right)). ({Delta _2}) có vecto pháp tuyến (overrightarrow {{n_2}} = left( { – 2;1} right)).

Do đó, ta có: (cos ({Delta _1},{Delta _2}) = left| {cos (overrightarrow {{n_1}} ,overrightarrow {{n_2}} )} right| = frac{{left| {overrightarrow {{n_1}} .overrightarrow {{n_2}} } right|}}{{left| {overrightarrow {{n_1}} } right|.left| {overrightarrow {{n_2}} } right|}} = frac{{left| {3.( – 2) + 1.1} right|}}{{sqrt {{3^2} + {1^2}} .sqrt {{{( – 2)}^2} + {1^2}} }} = frac{{sqrt 2 }}{2}).

Vậy (({Delta _1},{Delta _2}) = {45^o}).

Bài 4: Tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng (Delta ) trong mỗi trường hợp sau:

a) M(-2;1) và (Delta :2x – 3y + 5 = 0).

b) M(1;-3) và (Delta :left{ begin{array}{l}x = – 2 + 3ty = 2 – 4tend{array} right.).

Giải:

a) Ta có: (d(M,Delta ) = frac{{left| {2.( – 2) – 3.1 + 5} right|}}{{sqrt {{2^2} + {{( – 3)}^2}} }} = frac{2}{{sqrt {13} }} = frac{{2sqrt {13} }}{{13}}).

b) Đường thẳng (Delta ) đi qua điểm N(-2;2) và có vecto pháp tuyến (overrightarrow n = (4;3)).

Phương trình đường thẳng (Delta ) là (4(x + 2) + 3(y – 2) = 0). Từ đó, ta nhận được phương trình tổng quát của đường thẳng (Delta ) là (4x + 3y + 2 = 0).

Vậy (d(M,Delta ) = frac{{left| {4.1 + 3.( – 3) + 2} right|}}{{sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = frac{3}{5}).

Lý thuyết Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách - SGK Toán 10 Kết nối tri thức</>

Previous Post

Cách rèn luyện giúp trẻ trở nên dũng cảm

Next Post

Go. Serve. Love

Tranducdoan

Tranducdoan

Trần Đức Đoàn sinh năm 1999, anh chàng đẹp trai đến từ Thái Bình. Hiện đang theo học và làm việc tại trường cao đẳng FPT Polytechnic

Next Post

Go. Serve. Love

thời tiết miền bắc đọc sách online cm88 Socolive trực tiếp https://p789bet.biz/ cm88 com sumclub socolive Bom88 tic88 f168 https://mb66.black/ https://ok9.watch/ xoilactv tructiepbongda Xoilac Xoilac365 cakhia tv Trực tiếp bóng đá 90phut Mu88 https://gurkit.io/ phim mới go99 kubet hello88 789win febet
Tài Liệu Học Tập

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.

Chuyên Mục

  • Đề Thi
  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Tham Gia Group Tài Liệu Học Tập

No Result
View All Result
  • Đề Thi
  • Lớp 12
    • Lịch Sử Lớp 12
    • Địa Lí Lớp 12
    • Ngữ Văn Lớp 12
    • GD KTPL Lớp 12
    • Toán Lớp 12
    • Tiếng Anh Lớp 12
    • Hóa Học Lớp 12
    • Sinh Học Lớp 12
    • Vật Lí Lớp 12
  • Lớp 11
    • Toán Lớp 11
    • Ngữ Văn Lớp 11
    • Tiếng Anh Lớp 11
    • Hóa Học Lớp 11
    • Sinh Học Lớp 11
    • Vật Lí Lớp 11
    • Lịch Sử Lớp 11
    • Địa Lí Lớp 11
    • GDCD Lớp 11
  • Lớp 10
    • Toán Lớp 10
    • Ngữ Văn Lớp 10
    • Tiếng Anh Lớp 10
    • Hóa Học Lớp 10
    • Sinh Học Lớp 10
    • Vật Lí Lớp 10
    • Lịch Sử Lớp 10
    • Địa Lí Lớp 10
    • GDKTPL Lớp 10
    • Công nghệ lớp 10
    • Tin Học Lớp 10
  • Lớp 9
    • Toán Lớp 9
    • Ngữ Văn Lớp 9
    • Tiếng Anh Lớp 9
    • Lịch sử và địa lý lớp 9
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9
    • GDCD Lớp 9
  • Lớp 8
    • Toán Lớp 8
    • Ngữ Văn Lớp 8
    • Tiếng Anh Lớp 8
    • Lịch sử và địa lý lớp 8
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 8
    • GDCD 8
  • Lớp 7
    • Toán Lớp 7
    • Văn Lớp 7
    • Tiếng Anh Lớp 7
    • Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 7
    • Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7
  • Lớp 6
    • Toán Lớp 6
    • Văn Lớp 6
    • Tiếng Anh lớp 6
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6
    • Khoa Học Tự Nhiên lớp 6
  • Lớp 5
    • Toán lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Tiếng Anh Lớp 5
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 5
  • Lớp 4
    • Toán lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Tiếng Anh Lớp 4
    • Lịch Sử và Địa Lí Lớp 4
  • Lớp 3
    • Toán lớp 3
    • Tiếng Anh Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
  • Mẹo Hay
  • Tin tức
  • Liên Hệ

Copyright © 2022 Tài Liệu Học Tập.